Công ty Luật Phú Nhuận
Công ty Luật Phú NhuậnCông ty Luật Phú Nhuận
HÔN NHÂN GIA ĐÌNH

Ly hôn đơn phương tại TAND Khu vực 5 TP.HCM (Bình Thạnh - Phú Nhuận): Vợ hoặc chồng không đồng ý, xử lý thế nào?

12/08/2026·30 phút đọc·336 lượt xem·✓ Kiểm duyệt 12/08/2026
Luật sư Nguyễn Ngọc Tường Vi — Đoàn Luật sư TP.HCM
Luật sư cộng sự — Cử nhân Luật ĐH Luật TP.HCM
✓ Kiểm duyệt 12/08/2026
TRẢ LỜI NHANH

Ly hôn đơn phương tại TAND Khu vực 5 TP.HCM (Bình Thạnh + Phú Nhuận): quyền pháp lý, thủ tục 2-4 tháng, 2 bản án thực tế, chi phí minh bạch. Ls Vi chia sẻ kinh nghiệm.

Tôi là Luật sư Nguyễn Ngọc Tường Vi – luật sư cộng sự của Công ty Luật TNHH Phú Nhuận, hành nghề tại 309 Bạch Đằng, Phường Gia Định (cách trụ sở TAND Khu vực 5 khoảng 500 mét). Bài viết dưới đây tôi viết cho những người vợ, người chồng đang nghĩ đến việc "một mình đứng đơn xin ly hôn" nhưng chưa biết bắt đầu từ đâu, và đặc biệt sợ điều gì sẽ xảy ra nếu phía bên kia kiên quyết không ký, không hợp tác, hoặc dọa "sẽ không cho ly hôn dễ như vậy đâu".


TAND Khu vực 5 TP.HCM – Toà án nào đang giải quyết ly hôn cho người dân Bình Thạnh, Phú Nhuận?

Từ ngày 01/7/2025, TAND Quận Bình Thạnh và TAND Quận Phú Nhuận (cũ) đã được sáp nhập thành Toà án nhân dân Khu vực 5 – Thành phố Hồ Chí Minh. Đây là toà án đang thụ lý tất cả vụ án dân sự – hôn nhân gia đình phát sinh trên địa bàn hai quận này, bao gồm cả các vụ việc do bên nguyên đơn cư trú tại đây hoặc bên bị đơn có hộ khẩu thường trú/tạm trú tại đây.

  • Địa chỉ: 453 – 457 Bạch Đằng, Phường Gia Định, TP.HCM (mặt tiền Bạch Đằng, giáp đường Nguyễn Xí)
  • Điện thoại: 028.38412035
  • Giờ tiếp dân: thứ Hai đến thứ Sáu, sáng 8h – 11h30, chiều 13h30 – 16h30

Vì trụ sở của Công ty Luật Phú Nhuận cùng nằm trên đường Bạch Đằng và cách toà chưa đến 5 phút đi bộ, mỗi tuần chúng tôi có mặt tại TAND Khu vực 5 nhiều lần để nộp đơn, gặp thẩm phán, tham gia hoà giải và dự phiên xử. Đây là "sân nhà" mà đội ngũ luật sư chúng tôi thuộc từng cửa phòng thẩm phán, từng thư ký thụ lý, từng luồng dòng chảy hồ sơ.


Ba nỗi sợ lớn nhất khi vợ/chồng nói "tôi không ký đơn ly hôn"

Trong gần chục cuộc tư vấn ly hôn đơn phương mỗi tuần, tôi nhận thấy khách hàng thường bị "kẹt" bởi ba nỗi sợ – không phải nỗi sợ pháp lý, mà là nỗi sợ tâm lý:

Nỗi sợ thứ nhất – "Nếu chồng/vợ không ký thì mình có ly hôn được không?" Câu trả lời rất rõ ràng: Được. Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 (Điều 51 và Điều 56) trao quyền cho cả hai vợ chồng, mỗi người đều có quyền yêu cầu Toà án giải quyết ly hôn. Chỉ cần một bên yêu cầu và chứng minh được tình trạng hôn nhân đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được – Toà sẽ chấp nhận, bất kể bên kia có đồng ý hay không.

Nỗi sợ thứ hai – "Nếu người ta cứ khai vắng mặt, không lên toà, có phải bị kéo dài mãi không?" Cũng không. Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định: nếu bị đơn đã được toà triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không có lý do chính đáng, Toà xét xử vắng mặt. Việc "trốn toà" chưa bao giờ là chiến thuật kéo dài hiệu quả – nó chỉ làm cho quyền lợi của người trốn bị giảm sút.

Nỗi sợ thứ ba – "Chi phí và thời gian có phải rất lớn?" Với các vụ ly hôn đơn phương chỉ có tranh chấp về hôn nhân (không kèm tranh chấp tài sản có giá trị lớn), án phí toà thu là 300.000 đồng. Thời gian trung bình trong thực tế tại TAND Khu vực 5 hiện nay là 2 – 4 tháng kể từ khi nộp đơn nếu bị đơn hợp tác dự các phiên hoà giải/xét xử. Nếu bị đơn phản đối kiên quyết hoặc vắng mặt, có thể kéo dài thêm 1 – 2 tháng để toà tống đạt hợp lệ đủ hai lần.


Điều 56 Luật HNGĐ 2014 – Ba điều kiện Toà bắt buộc xem xét

Toà không phải cứ có đơn là xử cho ly hôn. Muốn chấp nhận ly hôn đơn phương, thẩm phán TAND Khu vực 5 sẽ xem xét đủ ba yếu tố:

1. Tình trạng hôn nhân đã trầm trọng. Được hiểu là vợ chồng không còn yêu thương, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau; đã được nhắc nhở, hoà giải nhiều lần nhưng vẫn tiếp tục. 2. Đời sống chung không thể kéo dài. Thường chứng minh bằng thời gian ly thân dài (thường từ 6 tháng trở lên), sống ở địa chỉ khác nhau, không sinh hoạt vợ chồng. 3. Mục đích hôn nhân không đạt được. Đây là điều kiện then chốt – vợ chồng không còn chung mục tiêu xây dựng gia đình, không còn sinh con, chăm con hoặc chia sẻ tài chính cùng nhau.

Trong thực tế xét xử, thẩm phán tại KV5 rất coi trọng bằng chứng khách quan thay vì lời khai một chiều: xác nhận của Tổ trưởng dân phố về việc ly thân, biên bản Công an Phường/xã hoà giải mâu thuẫn, đơn tố cáo bạo hành, tin nhắn – ghi âm – ảnh chứng minh ngoại tình hoặc chửi mắng xúc phạm.


Vụ án thứ nhất: "Chồng có mặt tại phiên toà, khẳng định không đồng ý – nhưng toà vẫn cho ly hôn"

Nguồn: Bản án 1406/2022/HNGĐ-ST ngày 28/9/2022 của TAND Quận Bình Tân TP.HCM (nay là TAND Khu vực 9).

Vợ chồng bà S. (sinh 1985) và ông N. (sinh 1983) kết hôn năm 2015 tại TP.HCM. Chung sống hạnh phúc không được bao lâu thì xảy ra mâu thuẫn do người chồng thường xuyên rượu chè bê tha, thiếu tôn trọng vợ. Từ năm 2018, hai người sống ly thân trong cùng một căn nhà, không còn quan tâm chăm sóc nhau.

Tháng 4/2022, bà S. nộp đơn ly hôn đơn phương. Tại phiên toà, ông N. có mặt và tuyên bố dứt khoát: "Tôi không đồng ý ly hôn."

Nhưng ông không đưa ra được bất kỳ bằng chứng hay lý do cụ thể nào chứng minh mục đích hôn nhân còn có thể đạt được. Ông cũng không phủ nhận việc ly thân 4 năm, không phủ nhận việc mình không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với vợ con.

Toà nhận định: tình trạng hôn nhân đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ Điều 56 Luật HNGĐ, Toà chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà S., giao con chung 5 tuổi cho bà nuôi dưỡng theo nguyện vọng của cháu.

Bài học pháp lý tôi rút ra từ vụ này:

Nhiều khách hàng gọi cho tôi hoảng hốt "Chị ơi, anh ấy vẫn khỏe mạnh, vẫn dự toà, khai không đồng ý – vậy toà có xử được không?" – Có. Việc bị đơn có mặt và nói "không đồng ý" không phải là điều kiện đủ để toà bác đơn. Bên nào cho rằng hôn nhân còn có thể cứu vãn phải chứng minh, không phải chỉ nói suông. Kể cả người rất mưu mẹo dùng chiêu "im lặng phản đối" cũng không phá được cấu trúc chứng minh của Điều 56 nếu bên khởi kiện đã chuẩn bị hồ sơ chỉn chu.


Vụ án thứ hai: "Phúc thẩm ở TAND TP.HCM – khi bên bị đơn kháng cáo cả bản án ly hôn"

Nguồn: Bản án 206/2019/HNGĐ-PT ngày 01/01/2019 của Toà án nhân dân TP.HCM.

Ông T1 và bà T2 kết hôn năm 2009 tại Phường 4, Quận C (nay thuộc địa bàn khác sau sáp nhập). Đến năm 2012, ông T1 phát sinh tình cảm với người phụ nữ khác, cuộc sống chung căng thẳng. Tháng 12/2015, ông ra ở riêng. Đến 15/5/2018, ông nộp đơn khởi kiện xin ly hôn.

Bà T2 kiên quyết không đồng ý. Tại phiên sơ thẩm, bà trình bày: bà và các con vẫn sống chung với cha mẹ chồng, bà xác nhận có bất hoà từ 2012 nhưng nguyên nhân do chồng ngoại tình chứ không phải do bà, và bà không đồng ý ly hôn để giữ gia đình cho các con.

Toà sơ thẩm chấp nhận cho ly hôn. Bà T2 kháng cáo lên TAND TP.HCM. Toà phúc thẩm xem xét đủ hai vấn đề:

  • Về mặt hôn nhân: hai vợ chồng đã sống riêng ba năm, có bằng chứng ngoại tình rõ ràng, hai bên đều xác nhận không còn tình cảm. Đủ căn cứ Điều 56.
  • Về mặt tài sản và con chung: đây mới là điểm mấu chốt bà T2 mong toà xem xét kỹ – quyền nuôi con, cấp dưỡng và phần tài sản chung.

Toà phúc thẩm giữ nguyên quyết định cho ly hôn nhưng điều chỉnh phần tài sản và cấp dưỡng theo hướng có lợi hơn cho bà T2 – bên yếu thế hơn về kinh tế.

Bài học pháp lý tôi rút ra từ vụ này:

Khi biết chắc chắn không thể ngăn được việc ly hôn, người bị đơn nhiều lần đã chọn chiến thuật không kháng cáo phần ly hôn, chỉ kháng cáo phần tài sản – cấp dưỡng – quyền nuôi con. Đây là chiến lược thông minh, tiết kiệm chi phí, không kéo dài đau khổ. Nếu bạn là người bị đơn và đang do dự, hãy suy nghĩ rất kỹ: kháng cáo phần ly hôn để làm gì khi cuộc hôn nhân đã hết? Còn phần tài sản và con – đó là điều đáng bảo vệ đến cùng.


Ly thân bao lâu là "đủ" để Toà chấp nhận ly hôn đơn phương?

Đây là câu hỏi tôi được hỏi gần như mỗi ngày. Luật không quy định con số cụ thể, nhưng trong thực tế xét xử tại TAND Khu vực 5 và các khu vực TP.HCM, tôi quan sát thấy:

Thời gian ly thânCơ hội toà chấp nhận
Dưới 6 tháng, không có bạo hành/ngoại tìnhThấp – toà thường hoà giải kỹ
6 – 12 tháng, có mâu thuẫn kéo dàiTrung bình – cần bằng chứng bổ sung
Trên 12 tháng, không sinh hoạt chungCao – hầu như đều được chấp nhận
Có bạo hành / ngoại tình đã tố cáoRất cao ngay cả khi mới ly thân

Cần lưu ý: ly thân trong luật Việt Nam không phải là một thủ tục pháp lý riêng biệt (khác với luật một số nước phương Tây). Việc "chứng minh ly thân" hoàn toàn dựa vào bằng chứng thực tế – nơi cư trú khác nhau, hàng xóm xác nhận, hoá đơn điện nước hai địa chỉ, tin nhắn – email không liên lạc.


Hồ sơ ly hôn đơn phương cần chuẩn bị (nộp tại TAND Khu vực 5)

Sau nhiều năm làm việc với thư ký thụ lý tại KV5, tôi tổng hợp bộ hồ sơ chuẩn cần có – nếu thiếu sẽ bị trả đơn hoặc yêu cầu bổ sung:

Bắt buộc:

  • Đơn khởi kiện xin ly hôn (theo mẫu Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP)
  • Bản chính Giấy chứng nhận kết hôn (nếu mất – xin lại tại UBND cấp xã/phường nơi đăng ký kết hôn ban đầu)
  • Bản sao có chứng thực CCCD/CMND của cả hai vợ chồng
  • Bản sao có chứng thực Sổ hộ khẩu hoặc Xác nhận cư trú (nay là Xác nhận thông tin cư trú do Công an cấp)
  • Bản sao có chứng thực Giấy khai sinh của con chung (nếu có con)

Bổ sung tuỳ vụ:

  • Bằng chứng ly thân (xác nhận Tổ trưởng dân phố, hợp đồng thuê nhà nơi mới)
  • Bằng chứng bạo hành (đơn tố cáo, biên bản Công an, ảnh vết thương, giấy khám bệnh)
  • Bằng chứng ngoại tình (tin nhắn, ảnh, ghi âm – lưu ý về Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025)
  • Tài liệu chứng minh tài sản chung (nếu có yêu cầu chia)
  • Nếu bị đơn ở tỉnh khác/nước ngoài: xác minh nơi cư trú thực tế, đơn yêu cầu uỷ thác tư pháp

Ba điều tôi khuyên khách hàng của Công ty Luật Phú Nhuận trước khi nộp đơn

Một là, hãy chọn thời điểm nộp đơn đúng. Nếu vợ chồng đã ly thân, đã có bằng chứng, đã suy nghĩ chín chắn – hãy làm ngay. Càng để lâu, càng mệt mỏi, càng dễ gặp thêm biến cố mới (chồng/vợ tẩu tán tài sản, đưa con đi tỉnh, kết hôn giả với người khác). Nhưng nếu còn dưới 3 tháng mâu thuẫn, chưa có bằng chứng ly thân – hãy đợi và chuẩn bị hồ sơ kỹ, đừng vội.

Hai là, hãy tách bạch ba việc từ đầu: (1) yêu cầu ly hôn, (2) yêu cầu về con chung, (3) yêu cầu về tài sản chung. Nếu bạn dồn cả ba vào một vụ mà tài sản phức tạp, vụ án có thể kéo dài 1 – 2 năm vì phải chờ định giá, xác minh, hoà giải nhiều lần. Ngược lại, tách yêu cầu chia tài sản ra thành vụ riêng sau khi ly hôn xong sẽ giúp bạn "giải thoát" pháp lý trong 2 – 4 tháng, còn tài sản có thời gian riêng để giải quyết.

Ba là, hãy giữ mình bình tĩnh khi bên kia làm khó. Tôi đã gặp rất nhiều trường hợp bị đơn dọa "sẽ giành hết con", "sẽ tung ảnh riêng tư", "sẽ báo cơ quan". Đó là những chiến thuật gây áp lực tâm lý, không có giá trị pháp lý. Toà chỉ nhìn vào bằng chứng và pháp luật. Người có bằng chứng, có lý và bình tĩnh sẽ luôn chiến thắng người dùng cảm xúc.


Chi phí luật sư ly hôn đơn phương tại Công ty Luật Phú Nhuận

Chúng tôi luôn cam kết minh bạch chi phí ngay từ buổi đầu tư vấn (miễn phí). Với vụ ly hôn đơn phương tại TAND Khu vực 5:

Loại dịch vụMức phí tham khảo
Tư vấn buổi đầu (60 – 90 phút)Miễn phí
Soạn đơn ly hôn + hồ sơTừ 500.000 đồng
Đại diện toàn phần (từ nộp đơn đến bản án) – không tranh chấp con/tài sảnTừ 9.500.000 đồng
Đại diện toàn phần – có tranh chấp con hoặc tài sảnTừ 12.500.000 đồng
Đại diện toàn phần – có yếu tố nước ngoàiTừ 19.500.000 đồng

Mức phí này đã bao gồm toàn bộ công việc soạn đơn, nộp đơn, gặp thẩm phán, tham gia hoà giải, dự các phiên xét xử. Không bao gồm án phí Toà thu (300.000 đồng cho ly hôn không tranh chấp tài sản), phí sao lục hồ sơ, phí định giá tài sản nếu có.

Khách hàng SME hoặc gia đình có nhiều vụ việc pháp lý sẽ được cân nhắc mức ưu đãi 5 – 10%.


Câu hỏi thường gặp về ly hôn đơn phương tại TAND Khu vực 5

1. Tôi ở Bình Thạnh nhưng chồng có hộ khẩu ở tỉnh khác, tôi phải nộp đơn ở đâu?

Nguyên tắc chung: Toà án nơi bị đơn cư trú thụ lý. Nếu chồng bạn hiện đang thực tế cư trú tại TP.HCM (dù hộ khẩu tỉnh), bạn vẫn có thể nộp tại TAND Khu vực 5 nếu chứng minh được nơi tạm trú thực tế. Nếu chồng bạn đã về hẳn tỉnh, bạn phải nộp tại toà tỉnh đó – trừ khi hai vợ chồng có văn bản thoả thuận chọn TAND Khu vực 5 giải quyết.

2. Chồng tôi đã bỏ đi 3 năm, tôi không biết ở đâu, có ly hôn được không?

Có. Bạn nộp đơn kèm yêu cầu Toà thông báo tìm kiếm người vắng mặt. Nếu sau 6 tháng không có tin tức, Toà có căn cứ để xử vắng mặt. Đây là con đường tôi đã đi qua nhiều lần với các thân chủ – chậm hơn bình thường, nhưng không có gì không giải quyết được.

3. Nếu tôi và chồng cùng ký đơn thuận tình ly hôn, có khác gì so với ly hôn đơn phương không?

Khác nhiều. Thuận tình ly hôn xử theo thủ tục việc dân sự, thường chỉ 1 – 2 tháng, chỉ cần 1 phiên hoà giải + ra quyết định. Ly hôn đơn phương là vụ án dân sự, thủ tục dài hơn, thường 2 – 4 tháng. Nếu bên kia có thể đồng ý ký, hãy thử phương án thuận tình trước.

4. Toà có bắt tôi đi hoà giải nhiều lần không?

Ly hôn đơn phương bắt buộc có ít nhất một phiên hoà giải tại Toà. Nếu hoà giải không thành, Toà tiếp tục các thủ tục tiếp theo. Ngoài ra, trước khi nộp đơn, bạn không bắt buộc đi hoà giải tại UBND phường (khác với tranh chấp đất đai) – có thể nộp đơn trực tiếp Toà.

5. Chi phí và thời gian trung bình cho một vụ ly hôn đơn phương tại TAND KV5 là bao nhiêu?

Với vụ đơn giản, không tranh chấp: khoảng 2 – 3 tháng, án phí 300.000 đồng, phí luật sư từ 9.500.000 đồng nếu bạn thuê đại diện toàn phần. Với vụ phức tạp (có tranh chấp tài sản hoặc con), thời gian có thể 4 – 8 tháng, chi phí tăng thêm 3 – 10 triệu tuỳ phức tạp.

6. Nếu tôi thắng ở sơ thẩm nhưng chồng kháng cáo, mất thêm bao lâu?

Phúc thẩm tại TAND TP.HCM thường mất thêm 3 – 6 tháng. Nhưng như tôi đã phân tích trong vụ án thứ hai ở trên, nhiều trường hợp bên kháng cáo chỉ kháng phần tài sản hoặc con – không kháng phần ly hôn. Trong trường hợp đó, bản án phần ly hôn có hiệu lực ngay sau 15 ngày (nếu không kháng cáo phần đó).

7. Tôi có thể uỷ quyền cho luật sư đi toà thay được không?

Đây là điểm cần lưu ý: Theo Luật Hôn nhân và Gia đình, quyền yêu cầu ly hôn là quyền nhân thân, không được uỷ quyền. Bạn phải có mặt tại các phiên hoà giải và phiên xét xử. Tuy nhiên, theo Bộ luật Tố tụng dân sự, bạn được uỷ quyền cho luật sư làm các thủ tục hành chính (nộp đơn, sao lục hồ sơ, nhận thông báo). Có luật sư đi cùng, bạn chỉ cần lên toà 1 – 2 lần thay vì 5 – 7 lần.


Lời khép của luật sư

Nếu bạn đang ở Bình Thạnh, Phú Nhuận, hoặc bất kỳ nơi nào có bị đơn cư trú thuộc TAND Khu vực 5, và đang phân vân giữa "ly hôn đơn phương" và "cố gắng thêm một thời gian", hãy dành cho mình một buổi tư vấn miễn phí với luật sư. Chúng tôi không đến để thuyết phục bạn ly hôn – chúng tôi đến để giúp bạn nhìn rõ:

  • Nếu tiếp tục hôn nhân này, bạn được gì và mất gì;
  • Nếu ly hôn, con đường pháp lý cụ thể sẽ đi qua những bước nào;
  • Sau bản án, tài sản – con cái – tình cảm sẽ được sắp xếp ra sao.

Câu chuyện của bạn không phải là câu chuyện đầu tiên chúng tôi nghe, cũng không phải câu chuyện cuối. Nhưng câu chuyện đó là của riêng bạn – và bạn xứng đáng có một người đồng hành hiểu luật, hiểu tâm lý và hiểu quy trình tại TAND Khu vực 5.

Trân trọng,Luật sư Nguyễn Ngọc Tường ViCông ty Luật TNHH Phú Nhuận309 Bạch Đằng, Phường Gia Định, TP.HCM – Hotline: 0899.754.888


Bài viết dựa trên hai bản án thực tế đã ẩn danh tên đương sự theo Nghị định 13/2023/NĐ-CP và Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025. Kết quả từng vụ phụ thuộc chứng cứ, tình tiết và thời điểm áp dụng pháp luật. Bài viết mang tính tham khảo, không thay thế cho tư vấn pháp lý cụ thể.

Luật sư Nguyễn Ngọc Tường Vi — Đoàn Luật sư TP.HCM

✓ Xác thực

Luật sư cộng sự — Cử nhân Luật ĐH Luật TP.HCM

  • CCHN Luật sư:19265/TP/LS-CCHN — Bộ Tư pháp Việt Nam (30/12/2020)
  • Thẻ Luật sư:17139/LS — Liên đoàn Luật sư Việt Nam (14/04/2021)
  • Trình độ: Cử nhân Luật — Trường Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh
  • Đoàn: Đoàn Luật sư TP. Hồ Chí Minh
  • Chuyên môn: Hôn nhân gia đình · Dân sự · Lao động · Hòa giải tranh tụng
  • Ngôn ngữ: Tiếng Việt · Tiếng Anh · Tiếng Trung
  • Kinh nghiệm: 5+ năm hành nghề Luật sư — chuyên sâu bảo vệ quyền lợi phụ nữ và trẻ em trong tranh chấp hôn nhân gia đình

Nội dung bài viết được biên soạn và kiểm duyệt bởi Luật sư Nguyễn Ngọc Tường Vi — dựa trên quy định pháp luật hiện hành và kinh nghiệm thực tế bảo vệ quyền lợi khách hàng tại Công ty Luật TNHH Phú Nhuận. Bài viết chỉ có giá trị tham khảo; các trường hợp cụ thể vui lòng liên hệ tư vấn trực tiếp để nhận đánh giá pháp lý chính xác.

CÂU HỎI THƯỜNG GẶP

Ly hôn thuận tình và ly hôn đơn phương khác nhau như thế nào?
Ly hôn thuận tình (Điều 55 Luật HNGĐ 2014) áp dụng khi hai vợ chồng đều đồng ý ly hôn và tự thỏa thuận xong về con cái, tài sản. Thời gian giải quyết thường 1–3 tháng. Ly hôn đơn phương (Điều 56) áp dụng khi một bên không đồng ý hoặc không thỏa thuận được — phải qua tranh tụng tại Tòa, thường mất 3–6 tháng. Chi phí và thủ tục ly hôn đơn phương phức tạp hơn đáng kể.
Cấp dưỡng cho con sau ly hôn là bao nhiêu?
Không có mức cố định. Tòa TP.HCM thường xét 1/3–1/2 thu nhập người có nghĩa vụ. Thực tế từ 3–5 triệu/tháng/con trở lên. Có thể yêu cầu tăng khi hoàn cảnh thay đổi.
Chồng/vợ ở nước ngoài, có ly hôn được không?
Có. Nộp đơn tại TAND nơi nguyên đơn cư trú. Thực tế mất 1–2 năm do ủy thác tư pháp quốc tế. Luật sư giúp rút ngắn thời gian bằng ủy quyền người thân trong nước.
Vợ đang mang thai, chồng có được ly hôn không?
Không. Theo Điều 51 khoản 3 Luật HNGĐ 2014, chồng không có quyền yêu cầu ly hôn khi vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Tuy nhiên, vợ vẫn có quyền yêu cầu ly hôn trong thời gian này.
Mức cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn là bao nhiêu?
Theo Điều 116 Luật HNGĐ 2014, mức cấp dưỡng do hai bên thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được, Tòa án quyết định căn cứ vào thu nhập thực tế của người có nghĩa vụ cấp dưỡng và nhu cầu thực tế của con. Thực tế Tòa án thường ấn định từ 15% đến 25% thu nhập hàng tháng của bên phải cấp dưỡng, hoặc một số tiền cụ thể.
Sau ly hôn, ai được quyền nuôi con dưới 36 tháng tuổi?
Theo Điều 81 khoản 3 Luật HNGĐ 2014, con dưới 36 tháng tuổi thường được giao cho mẹ trực tiếp nuôi dưỡng, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện (bệnh tật, không có thu nhập, môi trường sống không phù hợp...). Bên không nuôi con vẫn có quyền thăm nom và nghĩa vụ cấp dưỡng.

BÀI VIẾT PHÁP LÝ LIÊN QUAN

Xem thêm bài viết pháp lý

Có câu hỏi? Nhắn tôi qua 0899 754 888 · Zalo · Facebook

Gọi điệnZaloMessenger
Trợ lý AI — Ls. Lê Ngọc Nam
Chào bạn, tôi là AI trợ lý của Luật sư Lê Ngọc Nam. Tôi có thể giúp gì cho bạn hôm nay?