Ly hôn khi chồng bị tạm giam có được hay không?
Việc ly hôn khi chồng bị tạm giam và các thủ tục liên quan hiện đang là vấn đề được nhiều khách hàng quan tâm. Trên thực tế, bạn hoàn toàn có thể thực hiện thủ tục ly hôn với người chồng đang bị tạm giam, tuy nhiên cần tuân theo các quy trình và thủ tục pháp lý quy định. Bài viết dưới đây sẽ cập nhật chi tiết về quy trình ly hôn khi chồng bị tạm giam cùng với các thủ tục chính xác nhất.
Ly hôn khi chồng bị tạm giam có được hay không?
Trong trường hợp người chồng đang bị tạm giam, người vợ hoàn toàn có quyền gửi yêu cầu ly hôn lên Tòa án. Theo quy định, cả vợ và chồng đều có quyền yêu cầu Tòa án tiến hành thủ tục ly hôn.
Đối với việc Ly hôn khi chồng bị tạm giam: Nếu hai vợ chồng có thể tự thoả thuận về việc ly hôn, phân chia tài sản, nuôi con và mức cấp dưỡng, thì được xem là thuận tình ly hôn. Ngược lại, nếu hai bên không đạt được sự đồng thuận và phát sinh tranh chấp liên quan đến tài sản hoặc quyền nuôi con, thì sẽ được coi là ly hôn đơn phương.
>> Xem thêm: Luật sư hướng dẫn thủ tục ly hôn đơn phương
Tòa có giải quyết trường hợp ly hôn khi chồng bị tạm giam không?
Như đã đề cập ở trên, người vợ hoàn toàn có quyền ly hôn nếu chồng bị tạm giam. Do đó, mặc dù chồng đang trong thời gian tạm giam, Tòa án vẫn có khả năng tiếp nhận và giải quyết yêu cầu ly hôn từ phía người vợ.
Dựa theo điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 đã có quy định cụ thể về quyền yêu cầu ly hôn như sau:
● Vợ, chồng hoặc cả hai người đều có quyền gửi yêu cầu ly hôn để nhờ Tòa án giải quyết
● Cha, mẹ hay người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng bị bệnh tâm thần hoặc các bệnh lý khác không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình. Đồng thời, họ cũng chính là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe, tính mạng và tinh thần của họ
● Chồng không có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi vợ đang mang thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
Theo Điều 51 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, cả vợ và chồng đều có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn. Tuy nhiên, có một trường hợp ngoại lệ được quy định tại khoản 3, đó là khi người vợ đang mang thai hoặc nuôi con nhỏ, người chồng không được phép yêu cầu ly hôn vào thời điểm này.

Thủ tục ly hôn khi chồng bị tạm giam
Dưới đây là thủ tục ly hôn khi chồng bị tạm giam đầy đủ, chính xác.
Hồ sơ ly hôn khi chồng bị tạm giam:
Trong trường hợp ly hôn khi chồng bị tạm giam, bạn cần chuẩn bị bộ hồ sơ hoàn chỉnh gồm các loại giấy tờ sau đây.
● Đơn khởi kiện ly hôn đơn phương hoặc Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.
● Bản chính giấy đăng kí kết hôn
● Bản sao hộ khẩu
● Bản sao CMND hoặc CCCD của vợ và chồng
● Bản sao giấy khai sinh của con chung (nếu có)
● Các giấy tờ chứng minh về tài sản
● Các văn bản có liên quan đến việc đang thụ án tạm giam của người chồng hoặc người vợ (quyết định thi hành án phạt tù, bản án)
>> Xem thêm: Thủ tục giải quyết ly hôn khi vợ bỏ nhà đi theo quy định
Trình tự thủ tục giải quyết ly hôn với người bị tạm giam
Trình tự thủ tục giải quyết ly hôn với người bị tạm giam được thực hiện qua các bước sau:
● Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ ly hôn với người đang bị tạm giam
Người khởi kiện (vợ/chồng) cần chuẩn bị một bộ hồ sơ ly hôn đầy đủ đối với người đang bị tạm giam. Nội dung chi tiết về bộ hồ sơ ly hôn đã được nêu rõ ở phần trước. Nếu bạn gặp khó khăn trong việc chuẩn bị hồ sơ ly hôn, hãy liên hệ ngay với đội ngũ luật sư của chúng tôi qua hotline 0899 754 888 để được tư vấn nhanh chóng và cụ thể.
● Bước 2: Gửi hồ sơ ly hôn đến cơ quan có thẩm quyền
Người khởi kiện cần gửi hồ sơ ly hôn đến Tòa án nhân dân cấp huyện nơi người chồng cư trú trong trường hợp đơn phương ly hôn. Đối với ly hôn thuận tình, hồ sơ sẽ được nộp tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi cư trú hoặc làm việc của vợ hoặc chồng.
Bạn có thể nộp hồ sơ thông qua hai hình thức: trực tiếp tại Tòa án hoặc qua dịch vụ bưu chính, hoặc thực hiện trực tuyến thông qua cổng thông tin điện tử của Tòa án. Đồng thời, bạn cần tìm hiểu lịch tiếp nhận hồ sơ của Tòa án nơi vợ/chồng bạn cư trú để tiết kiệm thời gian di chuyển và làm việc. Khi nộp hồ sơ khởi kiện cho Tòa án, vợ/chồng sẽ nhận được biên bản bàn giao tài liệu, chứng cứ hoặc Giấy xác nhận đã nhận đơn khởi kiện do cán bộ Tòa án cấp, kèm theo dấu đỏ của Tòa án.
● Bước 3: Nộp tiền tạm ứng án phí và lệ phí ly hôn
Trong vòng 8 ngày làm việc kể từ khi người khởi kiện nộp hồ sơ đầy đủ đến Tòa án, vợ hoặc chồng sẽ nhận được thông báo về việc nộp tiền tạm ứng án phí và lệ phí ly hôn. Lúc này, bạn cần tiến hành nộp tiền để Tòa án có thể bắt đầu thụ lý vụ việc và tiến hành giải quyết.
● Bước 4: Nếu như ly hôn đơn phương, nguyên đơn (người khởi kiện – vợ/ chồng) sẽ có mặt đầy đủ trong các phiên làm việc sau:
○ Phiên họp thu thập tài liệu, chứng cứ
○ Phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận và công khai chứng cứ và tổ chức hòa giải lần 1.
○ Phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải lần 2 (nếu có).
○ Phiên tòa xét xử lần 1, phiên tòa xét xử lần 2 (nếu có).
Nếu cả hai bên đồng thuận ly hôn, cả vợ và chồng sẽ cùng tham gia phiên làm việc và phiên hòa giải để công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự. Theo thông báo của Tòa án, nguyên đơn có trách nhiệm tham dự mọi phiên làm việc theo quy định trong quá trình giải quyết vụ án ly hôn. Nếu nguyên đơn không có mặt đúng theo triệu tập của Tòa án, vụ án ly hôn có thể bị đình chỉ. Tòa án sẽ thực hiện thủ tục thông báo giấy tờ đến trại giam nơi bị đơn đang thi hành án.
Theo thông báo từ Tòa án, cả hai vợ chồng đều có nghĩa vụ tham gia các phiên làm việc theo quy định khi Tòa án tiến hành giải quyết vụ ly hôn. Sau khi tham gia phiên hòa giải và công nhận sự thỏa thuận của các bên, Tòa án sẽ ban hành quyết định công nhận thuận tình ly hôn. Do một trong hai bên đang chấp hành án tạm giam, các phiên làm việc sẽ được tổ chức trực tiếp tại cơ sở giam giữ mà bên đó đang thụ án.
>> Xem thêm: Hướng dẫn thủ tục giải quyết ly hôn đồng thuận
Ly hôn khi chồng bị tạm giam diễn ra như thế nào?
Ly hôn khi chồng bị tạm giam là trong những trường hợp ly hôn theo yêu cầu của một bên, quy trình sẽ được thực hiện như sau:
Theo Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, khi một trong hai bên vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn và việc hòa giải tại Tòa án không thành công, Tòa án sẽ xem xét giải quyết yêu cầu ly hôn nếu có căn cứ chứng minh hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng các quyền và nghĩa vụ của vợ chồng, dẫn đến tình trạng hôn nhân trở nên nghiêm trọng, không thể cứu vãn và không đạt được mục đích chung của hôn nhân.
Trong trường hợp ly hôn khi chồng bị tạm giam, chúng ta không cần chữ ký của bên kia trên hồ sơ ly hôn. Hồ sơ này sẽ được nộp tại Tòa án nơi bị đơn cư trú. Sau đó, hồ sơ sẽ được chuyển đến Tòa án có thẩm quyền để xem xét, thụ lý và giải quyết vụ việc theo đúng quy định của Bộ Luật Tố Tụng Dân Sự năm 2015.
Án phí ly hôn khi chồng bị tạm giam là bao nhiêu?
Ly hôn trong trường hợp chồng bị tạm giam thì nguyên đơn sẽ là người chịu án phí dân sự sơ thẩm của vụ án ly hôn, điều này không phụ thuộc vào việc Tòa án có chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn hay không. Do đó, bên đơn phương ly hôn sẽ phải chịu trách nhiệm về án phí sơ thẩm. Mức tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm cho các vụ án dân sự không có giá ngạch sẽ được quy định là 300.000 đồng.
Mức tạm ứng án phí trong các vụ án dân sự sơ thẩm không có giá ngạch, chẳng hạn như vụ ly hôn có tranh chấp về việc phân chia tài sản chung, thì vợ chồng sẽ phải chịu án phí đối với phần tài sản tranh chấp, tương đương với án dân sự có giá ngạch, dựa trên giá trị tài sản được chia.
Nếu người vợ là người đơn phương xin ly hôn, thì số tiền tạm ứng án phí sẽ bằng 50% mức án phí của vụ án có giá ngạch, tương ứng với giá trị tài sản mà người vợ yêu cầu chia. Cả hai vợ chồng đều có trách nhiệm chịu án phí đối với phần tài sản tranh chấp như một vụ án dân sự có giá ngạch, phù hợp với giá trị tài sản mà họ được chia theo quy định tại khoản 5, điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH.
Hiện tại, chúng tôi cung cấp dịch vụ ly hôn thuận tình và ly hôn đơn phương trọn gói với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, chuyên giải quyết các vụ ly hôn một cách nhanh chóng, hiệu quả và tiết kiệm thời gian cho khách hàng. Hơn nữa, các luật sư giỏi chuyên môn của chúng tôi luôn mang đến những giải pháp tối ưu nhất về hiệu quả, thời gian và chi phí.
Đội ngũ luật sư sẽ hỗ trợ bạn trong việc soạn thảo và chuẩn bị đầy đủ hồ sơ ly hôn một cách chính xác nhất, giảm thiểu tối đa sai sót có thể xảy ra. Hãy liên hệ với chúng tôi qua hotline 0899 754 888 để được tư vấn chi tiết hơn về các vấn đề pháp lý.
Như vậy, người vợ hoàn toàn có quyền ly hôn khi chồng bị tạm giam. Hy vọng rằng những thông tin vừa được chia sẻ sẽ giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về chủ đề này và trang bị thêm những kiến thức pháp lý hữu ích cho bản thân.
Các câu hỏi thường gặp
Công dân Việt Nam có thể ly hôn với người chồng/vợ nước ngoài tại Tòa án Việt Nam không?
Có. Tòa án Việt Nam có thẩm quyền giải quyết các vụ việc ly hôn mà nguyên đơn hoặc bị đơn là công dân Việt Nam.
Có biện pháp nào để cấm người có hành vi bạo lực gia đình tiếp xúc với nạn nhân trong thời gian chờ Tòa án giải quyết ly hôn không?
Có. Nạn nhân có thể yêu cầu Tòa án đang thụ lý vụ án ly hôn ra quyết định áp dụng biện pháp “cấm tiếp xúc” trong thời hạn không quá 4 tháng, nếu hành vi bạo lực gây tổn hại hoặc đe dọa gây tổn hại đến sức khỏe, tính mạng của nạn nhân.
Bố mẹ có được bắt con gái nghỉ học để ở nhà làm việc nhà không?
Không. Cha mẹ có trách nhiệm bảo đảm cho trẻ em thực hiện quyền học tập, hoàn thành chương trình giáo dục phổ cập. Việc cản trở việc học tập của trẻ em là hành vi bị nghiêm cấm.
Mức cấp dưỡng đã được Tòa án quyết định có thể thay đổi không?
Có. Khi có lý do chính đáng (ví dụ: thu nhập của người cấp dưỡng thay đổi, nhu cầu của con tăng lên), mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi do các bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì có thể yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn, chúng tôi muốn tái hợp thì có cần đăng ký kết hôn lại không?
Có. Vợ chồng đã ly hôn muốn xác lập lại quan hệ vợ chồng thì phải đăng ký kết hôn lại tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.