Công ty Luật Phú Nhuận
Công ty Luật Phú Nhuận
DỊCH VỤ

Thủ tục ly hôn với người bị tâm thần

20/09/2024·10 phút đọc·321 lượt xem·✓ Đã kiểm duyệt 20/09/2024
Luật sư Lê Ngọc Nam
Thạc sĩ Luật · Luật sư điều hành · 10+ năm hành nghề
✓ Kiểm duyệt 20/09/2024
TRẢ LỜI NHANH

Thủ tục ly hôn với người bị tâm thần chi tiết nhất Tòa án có thẩm quyền giải quyết ly hôn trong trường hợp một … Đọc tiếp

Thủ tục ly hôn với người bị tâm thần chi tiết nhất

Tòa án có thẩm quyền giải quyết ly hôn trong trường hợp một bên là người bị tâm thần hay không? Đây là một tình huống ly hôn đặc biệt, phát sinh khi một bên vợ hoặc chồng gặp vấn đề về nhận thức hoặc hành vi. Để trả lời câu hỏi này, chúng tôi sẽ dựa vào các quy định của pháp luật và kinh nghiệm thực tiễn, nhằm cung cấp thông tin chính xác nhất về thủ tục ly hôn với người bị tâm thần dưới đây.

Luật sư hợp đồng năm 2024Luật sư đất đai năm 2024

Thế nào là người bị tâm thần?

Người bị tâm thần là những người có não bộ hoạt động rối loạn, dẫn đến bộc lộ những hành vi và tâm lý bất ổn. Người mắc bệnh tâm thần sẽ không có khả năng nhận thức và làm chủ hành vi của mình. Xét về góc độ pháp lý, những người bị tâm thần sẽ không thể tự mình tham gia vào các giao dịch dân sự cũng như quá trình tố tụng tại Tòa án. Tòa án sẽ tuyên bố người bị tâm thần mất năng lực hành vi dân sự trên cơ sở kết luận giám định của pháp y tâm thần.

Thủ tục ly hôn với người bị tâm thần
Thủ tục ly hôn với người bị tâm thần

Hồ sơ ly hôn với người bị tâm thần gồm những gì?

Để tiến hành thủ tục ly hôn với người bị tâm thần, trước tiên bạn cần chuẩn bị một bộ hồ sơ đầy đủ, bao gồm các loại giấy tờ sau đây:

– Đơn xin ly hôn với người bị tâm thần

– CMND/CCCD của hai vợ chồng, người giám hộ của người bị tâm thần

– Sổ hộ khẩu hoặc các tài liệu thể hiện nơi cư trú của hai vợ chồng, người giám hộ

– Giấy đăng kí kết hôn (bản chính) hoặc trích lục kết hôn

– Giấy khai sinh của các con (nếu có)

– Các tài liệu, chứng cứ có liên quan đến yêu cầu chia tài sản, nợ chung của vợ chồng

– Các tài liệu, chứng cứ đến yêu cầu nuôi con của các bên

– Tài liệu và chứng cứ để chứng minh bên phía người bị tâm thần đã bị mất năng lực hành vi dân sự.

Trình tự, thủ tục ly hôn với người bị tâm thần

Thực hiện thủ tục tuyên bố người bị tâm thần mất năng lực hành vi dân sự

Khác với các trường hợp ly hôn thông thường, điều đầu tiên bạn cần làm trước khi tiến hành thủ tục ly hôn với người bị tâm thần là thực hiện quy trình xác định người bị tâm thần đã mất năng lực hành vi dân sự. Quy trình này tương tự như một vụ kiện dân sự thông thường.

Người yêu cầu ly hôn cần phải soạn thảo đơn và chuẩn bị một bộ hồ sơ đầy đủ để nộp lên Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết yêu cầu của mình. Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Tòa án sẽ tiến hành các thủ tục cần thiết, xem xét yêu cầu và thu thập các chứng cứ bổ sung cần thiết nhằm có đủ căn cứ để ra phán quyết về việc một cá nhân đã mất năng lực hành vi dân sự.

Sau khi có tuyên bố rằng người có vấn đề tâm thần không còn khả năng hành vi dân sự, bên còn lại mới có thể chuẩn bị hồ sơ đầy đủ và thực hiện các thủ tục cần thiết để tiến hành ly hôn với người bị ảnh hưởng.

Thủ tục ly hôn với người bị tâm thần
Thủ tục ly hôn với người bị tâm thần

>>Xem thêm: Thủ tục cấp dưỡng sau ly hôn

Thực hiện thủ tục ly hôn với người bị tâm thần

Sau đây là các bước thực hiện thủ tục ly hôn với người bị tâm thần:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Người có yêu cầu ly hôn sẽ chuẩn bị bộ hồ sơ đầy đủ kèm theo đơn ly hôn để nộp lên Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết.

Bước 2: Nộp hồ sơ

Sau khi chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ cần thiết. Người yêu cầu ly hôn sẽ nộp hồ sơ lên Tòa án nhân dân có thẩm quyền thông qua hình thức gián tiếp (qua chuyển phát nhanh hay đường bưu điện) hoặc qua hình thức nộp trực tiếp lên Tòa án.

Bước 3: Tòa án tiếp nhận và thụ lý hồ sơ

Tòa án sẽ tiếp nhận hồ sơ ly hôn với người bị tâm thần, sau thời hạn 8 ngày, Thẩm phán được phân công sẽ ra một trong các thông báo sau đây:

○ Yêu cầu sửa đổi hoặc bổ sung đơn khởi kiện

○ Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án

○ Chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết và thông báo cho người khởi kiện biết nếu vụ việc thuộc quyền xử lý của Tòa án khác.

○ Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện nếu như vụ việc không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

Bước 4: Tham gia vào các giai đoạn tố tụng tại Tòa án

Sau khi Tòa án thụ lý vụ án, Tòa sẽ tiến hành các bước sau đây để giải quyết vụ việc:

○ Tổ chức một buổi để lấy lời khai đương sự

○ Tiến hành các hoạt động để thu thập các tài liệu, giấy tờ còn thiếu

○ Mở phiên họp tiếp cận và công khai chứng cứ, tiến hành hòa giải

>>Xem thêm: Thủ tục cấp dưỡng sau ly hôn

Bước 5: Mở phiên họp hoặc đưa vụ án ra xét xử

Trong thời hạn từ 2 – 6 tháng kể từ thời điểm Tòa án thụ lý hồ sơ. Sau khi thực hiện gần như đầy đủ mọi thủ tục tố tụng để đưa vụ việc ra xét xử và các bên đã đưa ra quan điểm cũng như cung cấp đầy đủ tài liệu, chứng cứ cho Tòa án phục vụ cho quá trình giải quyết vụ việc thì Tòa án sẽ tiến hành mở phiên họp hoặc phiên Tòa để đưa vụ án ra xét xử công khai.

Hy vọng rằng những thông tin trên đã giúp bạn đọc có cái nhìn rõ hơn về chủ đề thủ tục ly hôn với người bị tâm thần.

CÂU HỎI THƯỜNG GẶP

Thành lập công ty mất bao lâu và thủ tục như thế nào?
Thông thường mất 3–5 ngày làm việc để nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Quy trình gồm: (1) Soạn thảo Điều lệ và hồ sơ; (2) Nộp hồ sơ trực tuyến qua dangkykinhdoanh.gov.vn hoặc trực tiếp tại Sở KH&ĐT; (3) Nhận GCNĐKKD; (4) Khắc dấu; (5) Đăng ký tài khoản ngân hàng và kê khai thuế ban đầu. Luật sư giúp rút ngắn thời gian và tránh sai sót hồ sơ.
Bị thu hồi đất giá đền bù thấp, người dân có thể làm gì?
Người dân có quyền: (1) Khiếu nại quyết định bồi thường, hỗ trợ tái định cư tới UBND cấp có thẩm quyền; (2) Khởi kiện hành chính tại Tòa án hành chính nếu khiếu nại không được giải quyết thỏa đáng; (3) Yêu cầu định giá lại đất theo giá thị trường. Thời hạn khiếu nại thường là 90 ngày kể từ khi nhận được quyết định. Nên có luật sư tư vấn ngay khi nhận được quyết định thu hồi.
Thừa kế theo pháp luật, con ngoài giá thú có được hưởng không?
Có. Theo Điều 651 BLDS 2015, con ngoài giá thú đã được xác nhận là con (bằng thừa nhận tự nguyện hoặc bản án của Tòa án) thuộc hàng thừa kế thứ nhất và được hưởng phần thừa kế ngang bằng với con trong hôn nhân hợp pháp. Điều này áp dụng cho cả trường hợp người cha/mẹ có hay không có di chúc.
Mức cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn là bao nhiêu?
Theo Điều 116 Luật HNGĐ 2014, mức cấp dưỡng do hai bên thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được, Tòa án quyết định căn cứ vào thu nhập thực tế của người có nghĩa vụ cấp dưỡng và nhu cầu thực tế của con. Thực tế Tòa án thường ấn định từ 15% đến 25% thu nhập hàng tháng của bên phải cấp dưỡng, hoặc một số tiền cụ thể.
Thành lập công ty TNHH cần vốn điều lệ tối thiểu là bao nhiêu?
Theo Luật Doanh nghiệp 2020, hầu hết ngành nghề không quy định vốn điều lệ tối thiểu — bạn tự khai bao nhiêu cũng được, miễn là thực góp đủ trong thời hạn 90 ngày từ ngày cấp giấy phép. Tuy nhiên, một số ngành có điều kiện bắt buộc vốn pháp định riêng như: kinh doanh bất động sản (20 tỷ đồng), dịch vụ đòi nợ thuê (2 tỷ), tổ chức tín dụng (tùy loại hình).
Di chúc viết tay có hợp lệ không?
Di chúc tự viết tay hợp lệ khi người lập: (1) Tự tay viết và ký toàn bộ nội dung; (2) Ghi rõ ngày, tháng, năm lập di chúc; (3) Có đầy đủ năng lực hành vi dân sự. Di chúc tự viết tay không cần người làm chứng hay công chứng. Tuy nhiên, rủi ro bị tranh chấp và thất lạc cao hơn. Khuyến nghị lập di chúc tại văn phòng công chứng để bảo đảm giá trị pháp lý và lưu trữ an toàn.

BÀI VIẾT PHÁP LÝ LIÊN QUAN

Xem thêm bài viết pháp lý

Có câu hỏi? Nhắn tôi qua 0899 754 888 · Zalo · Facebook

Gọi điệnZaloMessenger
Trợ lý AI — Ls. Lê Ngọc Nam
Chào bạn, tôi là AI trợ lý của Luật sư Lê Ngọc Nam. Tôi có thể giúp gì cho bạn hôm nay?