Công ty Luật Phú Nhuận
Công ty Luật Phú Nhuận
HÔN NHÂN GIA ĐÌNH

Trường hợp vợ chồng không được phép ly hôn

23/11/2024·23 phút đọc·322 lượt xem·✓ Đã kiểm duyệt 23/11/2024
Luật sư Lê Ngọc Nam
Thạc sĩ Luật · Luật sư điều hành · 10+ năm hành nghề
✓ Kiểm duyệt 23/11/2024
TRẢ LỜI NHANH

Trường hợp vợ chồng không được phép ly hôn- Luật sư tư vấn hôn nhân gia đình Ly hôn là điều mà không cặp vợ … Đọc tiếp

Trường hợp vợ chồng không được phép ly hôn- Luật sư tư vấn hôn nhân gia đình

Ly hôn là điều mà không cặp vợ chồng nào mong muốn, tuy nhiên nếu một trong hai người cảm thấy không còn tình cảm với nhau, mục đích hôn nhân không đạt được và không cần thiết kéo dài cuộc hôn nhân không hạnh phúc này thì ly hôn là giải pháp tốt nhất để cả hai giải thoát cho nhau.

Tuy nhiên, việc đồng ý ly hôn không phải lúc nào cũng được cả vợ và chồng chấp thuận. Trong trường hợp vợ chồng không đồng ý với việc ly hôn, thỏa thuận về quyền nuôi con, hoặc có tranh chấp liên quan đến tài sản, bạn có thể thực hiện thủ tục ly hôn đơn phương. Mặt khác, nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các bên, pháp luật cũng quy định những trường hợp không được phép ly hôn đơn phương. Luật Phú Nhuận sẽ cung cấp thông tin chi tiết trong bài viết dưới đây để độc giả tham khảo.

Ly hôn là gì?

Trước khi tìm hiểu rõ về đơn phương ly hôn, chúng ta cần nắm rõ định nghĩa về ly hôn. Theo khoản 14, Điều 3 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, ly hôn được định nghĩa như sau:

– Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án.

Khi ly hôn, hai bên sẽ không còn là vợ chồng và sẽ không bị buộc phải thực hiện các nghĩa vụ pháp lý đối với nhau nữa. Tuy nhiên, đối với con cái, họ vẫn phải tuân thủ nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định của pháp luật.

Sau khi ly hôn, các bên sẽ nhận được chứng nhận từ Tòa án, đó là quyết định công nhận thuận tình ly hôn hoặc bản án ly hôn.

Trường hợp vợ chồng không được phép ly hôn
Trường hợp vợ chồng không được phép ly hôn

>> Xem thêm: Dịch vụ ly hôn trọn gói

Đơn phương ly hôn là gì?

Ly hôn đơn phương, hay còn được gọi là ly hôn theo yêu cầu của một bên, được quy định tại điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014) như sau:

Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên:

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.

Nếu thuận tình ly hôn là trường hợp mà cả hai vợ chồng cùng tự nguyện yêu cầu giải quyết, thì ly hôn đơn phương, hay còn gọi là ly hôn theo yêu cầu của một bên, xảy ra khi chỉ một bên yêu cầu giải quyết ly hôn. Bên yêu cầu có thể là vợ hoặc chồng. Theo Khoản 2 Điều 51 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, người yêu cầu ly hôn cũng có thể là cha, mẹ hoặc những người thân thích khác của vợ hoặc chồng.

Vì đơn phương ly hôn là một trường hợp ly hôn nên kết quả của đơn phương ly hôn cũng giống như ly hôn đó chính là chấm dứt quan hệ vợ chồng, hai bên vợ chồng không còn ràng buộc về mặt pháp lý và họ có thể tự do đi tìm hạnh phúc mới của mình. Như đã nói ở trên thì họ vẫn phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng đối với con cái. Tuy nhiên vẫn có những trường hợp vợ chồng không được ly hôn theo quy định của Pháp luật:

Những trường hợp vợ chồng không được phép ly hôn.

Thứ nhất: Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi (Khoản 3 Điều 51 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014).

Quy định này được thiết lập nhằm bảo vệ quyền lợi của phụ nữ và trẻ em. Theo đó, pháp luật hạn chế quyền ly hôn của người chồng trong trường hợp vợ đang mang thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Trên thực tế, việc xác định người vợ đang nuôi con dưới 12 tháng dựa trên thực tế là người vợ có trách nhiệm chăm sóc, trông nom và nuôi dưỡng con trong độ tuổi này. Do đó, khi áp dụng quy định này, sẽ có khả năng phát sinh tranh chấp và vướng mắc trong một số trường hợp cụ thể. Chúng ta cần xem xét liệu người chồng có quyền đơn phương ly hôn hay không, chẳng hạn như:

– Trong trường hợp phụ nữ mang thai hộ cho người khác, về nguyên tắc, họ vẫn được coi là đang mang thai, do đó người chồng không có quyền yêu cầu ly hôn.

– Đối với những phụ nữ nhờ người khác mang thai hộ, họ thực tế không được xem là đang mang thai, sinh con, hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Vì vậy, trong tình huống này, người chồng không bị hạn chế quyền ly hôn.

– Nếu một phụ nữ nhận nuôi con nuôi hợp pháp theo quy định của pháp luật và đứa trẻ dưới 12 tháng tuổi, thì về nguyên tắc, người chồng cũng sẽ bị hạn chế quyền yêu cầu ly hôn.

Tuy nhiên, quy định này chỉ hạn chế quyền ly hôn của người chồng, trong khi không ảnh hưởng đến quyền ly hôn của người vợ. Điều này có nghĩa là nếu người vợ nộp đơn xin ly hôn, hoặc cả hai vợ chồng cùng thực hiện thủ tục công nhận thuận tình ly hôn, dù trong thời gian người vợ đang mang thai, sinh con hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi, thì tòa án vẫn sẽ thụ lý và giải quyết như những trường hợp bình thường khác.

Xem thêm: Dịch vụ tư vấn ly hôn nhanh trọn gói tại công ty Luật Phú Nhuận 2024

Xem thêm: Luật Phú Nhuận- Hướng dẫn soạn đơn ly hôn tại tòa án 2024

Xem thêm: Tòa án Thành Phố Thủ Đức, Luật Sư Tư Vấn Ly Hôn Tp. Hồ Chí Minh

Nguyên nhân pháp luật quy định trường hợp vợ chồng không được phép ly hôn

Trường hợp vợ chồng không được phép ly hôn người vợ trong những giai đoạn như: đang có thai, đang trong thời gian sinh con, đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi thì thường có tâm lý nhạy cảm, bất ổn,…và thường họ không có đủ sức khỏe, thời gian cũng như tinh thần thực hiện các trình tự thủ tục ly hôn bởi vì mang thai và nuôi con là một quá trình khá vất vả và tốn nhiều sức lực.

Chưa kể, khi thực hiện các trình tự thủ tục ly hôn, nhất là trong những vụ án, vụ việc ly hôn, vợ chồng sẽ phải lên Tòa nhiều lần để giải quyết ly hôn. Do đó người chồng không được phép ly hôn trong trường hợp này.

Như đã đề cập trước đó, trong các giai đoạn như mang thai, sinh con, và nuôi con dưới 12 tháng tuổi, người vợ thường có tâm lý nhạy cảm và bất ổn, cùng với thể trạng yếu. Trong thời điểm này, điều họ cần nhất chính là sự quan tâm và chăm sóc, chia sẽ từ chồng. Đây là một trong những trường hợp vợ chồng không được phép ly hôn

Nếu người chồng quyết định ly hôn trong thời điểm này, điều đó có thể gây ra cú sốc nghiêm trọng cho người vợ, ảnh hưởng đáng kể đến sức khỏe và tính mạng của người vợ. Vì vậy, trường hợp vợ chồng không được phép ly hôn cũng như hạn chế quyền ly hôn của người chồng trong khoảng thời gian nhạy cảm này là điều cần thiết.

Mục đích của các nhà lập pháp khi ban hành điều luật hạn chế quyền yêu cầu ly hôn của người chồng là nhằm bảo vệ quyền lợi của phụ nữ và quyền lợi của trẻ em, bao gồm quyền được chăm sóc và cấp dưỡng. Trong giai đoạn này, phụ nữ thường phải gánh vác trách nhiệm lớn, vì vậy việc bảo vệ quyền lợi của họ trở nên vô cùng quan trọng.

Thứ Hai: Trong trường hợp vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn và việc hòa giải tại Tòa án không đạt kết quả, Tòa án sẽ giải quyết cho ly hôn nếu có đủ căn cứ cho thấy một trong hai bên có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền và nghĩa vụ của vợ, chồng, dẫn đến tình trạng hôn nhân trở nên trầm trọng, cuộc sống chung không thể tiếp tục, và mục đích của hôn nhân không còn được thực hiện. (Khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014).

>> Xem thêm: Dịch vụ ly hôn đơn phương nhanh chóng

Theo quy định, trường hợp vợ chồng sẽ không được phép ly hôn:

– Không có bằng chứng về việc một trong hai bên có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ và quyền lợi của nhau, dẫn đến tình trạng hôn nhân trở nên trầm trọng, đời sống chung không thể duy trì, và mục đích của hôn nhân không đạt được nên trường hợp này vợ chồng không được phép ly hôn .

Hiện nay, có nhiều lý do dẫn đến ly hôn. Pháp luật quy định một cách chặt chẽ nhằm ngăn chặn tình trạng vợ hoặc chồng ly hôn vì mục đích tư lợi, chẳng hạn như yêu cầu chia tài sản hoặc muốn thoát khỏi trách nhiệm giữa hai bên. Mục đích của quy định pháp luật về ly hôn là tạo điều kiện cho các cặp vợ chồng có thể giải thoát cho nhau, từ đó hướng tới một cuộc sống mới hạnh phúc hơn, chứ không phải là công cụ để các bên đạt được lợi ích cá nhân.

>> Xem thêm: Hướng dẫn ly hôn đơn phương

Dịch vụ Tư vấn tại Công ty Luật Phú Nhuận về trường hợp vợ chồng không được phép ly hôn

Nếu bạn đang gặp khó khăn với các quy định pháp luật liên quan đến trình tự và thủ tục ly hôn đơn phương, hoặc bạn muốn tiết kiệm thời gian và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình, hãy liên hệ với Luật Phú Nhuận để nhận được sự hỗ trợ nhanh chóng về thủ tục ly hôn, trong đó có trường hợp vợ chồng không được phép ly hôn.

Bởi vì việc hoàn tất thủ tục ly hôn không chỉ đơn thuần là việc mua mẫu đơn, điền thông tin và nộp cho Tòa án. Trung bình, mỗi vụ ly hôn có thể kéo dài từ vài tháng đến cả năm, gây ra nhiều căng thẳng và áp lực cho các bên liên quan. Để đáp ứng nhu cầu này, Luật Phú Nhuận cung cấp dịch vụ tư vấn ly hôn qua tổng đài và hướng dẫn quy trình ly hôn qua số điện thoại 0899754888. Đội ngũ luật sư tại Luật Phú Nhuận sẽ hỗ trợ bạn trong việc:

– Giải đáp điều kiện ly hôn thuận tình, ly hôn đơn phương, và trường hợp vợ chồng không được phép ly hôn.;

– Hướng dẫn hồ sơ, các giấy tờ cần thiết để ly hôn thuận tình, ly hôn đơn phương và trường hợp vợ chồng không được phép ly hôn.;

– Hướng dẫn quy trình, thời gian thực hiện thủ tục ly hôn thuận tình, ly hôn đơn phương, trường hợp vợ chồng không được phép ly hôn.;

– Giải đáp nơi có thẩm quyền giải quyết đối với hồ sơ ly hôn thuận tình, ly hôn đơn phương, trường hợp vợ chồng không được phép ly hôn.;

– Hỗ trợ giải quyết các vấn đề pháp lý khác trong việc ly hôn thuận tình, ly hôn đơn phương, trường hợp vợ chồng không được phép ly hôn.;

– Hỗ trợ giải quyết các trường hợp đối phương cố tình không ly hôn;…

Trường hợp vợ chồng không được phép ly hôn
Trường hợp vợ chồng không được phép ly hôn

Thông Tin Liên Hệ Luật Phú Nhuận 0899.754.888

Dịch vụ ly hôn nhanh tại công ty Luật Phú Nhuận là lựa chọn lý tưởng cho những ai đang gặp phải các vấn đề pháp lý liên quan đến ly hôn. Với đội ngũ luật sư dày dạn kinh nghiệm và quy trình làm việc chuyên nghiệp, chúng tôi cam kết mang đến cho khách hàng sự an tâm tuyệt đối khi xử lý những vấn đề phức tạp trong ly hôn. Nếu bạn đang tìm kiếm sự hỗ trợ đáng tin cậy, hãy liên hệ với chúng tôi qua các kênh sau:

  • Địa chỉ tại TP. Hồ Chí Minh: Phòng 5.1, Tầng 5, 309 Bạch Đằng, Quận Bình Thạnh.
  • Chi nhánh Bình Dương: 18/1 Đường 743, Khu phố Bình Phước B, Phường Bình Chuẩn, TP. Thuận An.

Tại Luật Phú Nhuận, chúng tôi cam kết bảo mật thông tin, đồng hành cùng bạn từ những bước đầu tiên cho đến khi mọi vấn đề được giải quyết ổn thỏa. Đừng để những vấn đề pháp lý làm bạn thêm áp lực – hãy để chúng tôi trở thành người bạn đồng hành tin cậy, giúp bạn vững bước đến một tương lai bình an và tốt đẹp hơn.

Hãy gọi ngay: 0899.754.888– Chúng tôi luôn sẵn sàng vì bạn!

CÂU HỎI THƯỜNG GẶP

Mức cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn là bao nhiêu?
Theo Điều 116 Luật HNGĐ 2014, mức cấp dưỡng do hai bên thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được, Tòa án quyết định căn cứ vào thu nhập thực tế của người có nghĩa vụ cấp dưỡng và nhu cầu thực tế của con. Thực tế Tòa án thường ấn định từ 15% đến 25% thu nhập hàng tháng của bên phải cấp dưỡng, hoặc một số tiền cụ thể.
Sau ly hôn, ai được quyền nuôi con dưới 36 tháng tuổi?
Theo Điều 81 khoản 3 Luật HNGĐ 2014, con dưới 36 tháng tuổi thường được giao cho mẹ trực tiếp nuôi dưỡng, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện (bệnh tật, không có thu nhập, môi trường sống không phù hợp...). Bên không nuôi con vẫn có quyền thăm nom và nghĩa vụ cấp dưỡng.
Tòa án nào có thẩm quyền giải quyết ly hôn?
Theo Điều 39 BLTTDS 2015, thẩm quyền giải quyết ly hôn thuộc về TAND cấp quận/huyện nơi bị đơn đang cư trú. Nếu bị đơn ở nước ngoài hoặc không xác định được nơi cư trú, nguyên đơn có thể nộp đơn tại nơi nguyên đơn cư trú.
Thủ tục ly hôn cần những giấy tờ gì?
Hồ sơ ly hôn thuận tình gồm: (1) Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn; (2) Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn bản gốc; (3) CMND/CCCD/Hộ chiếu của hai vợ chồng; (4) Giấy khai sinh của các con (nếu có); (5) Giấy tờ tài sản chung cần phân chia (sổ đỏ, đăng ký xe...); (6) Sổ hộ khẩu hoặc xác nhận thường trú. Nộp hồ sơ tại TAND cấp quận/huyện nơi đăng ký thường trú của bị đơn.
Ly hôn thuận tình và ly hôn đơn phương khác nhau như thế nào?
Ly hôn thuận tình (Điều 55 Luật HNGĐ 2014) áp dụng khi hai vợ chồng đều đồng ý ly hôn và tự thỏa thuận xong về con cái, tài sản. Thời gian giải quyết thường 1–3 tháng. Ly hôn đơn phương (Điều 56) áp dụng khi một bên không đồng ý hoặc không thỏa thuận được — phải qua tranh tụng tại Tòa, thường mất 3–6 tháng. Chi phí và thủ tục ly hôn đơn phương phức tạp hơn đáng kể.
Vợ đang mang thai, chồng có được ly hôn không?
Không. Theo Điều 51 khoản 3 Luật HNGĐ 2014, chồng không có quyền yêu cầu ly hôn khi vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Tuy nhiên, vợ vẫn có quyền yêu cầu ly hôn trong thời gian này.

BÀI VIẾT PHÁP LÝ LIÊN QUAN

Xem thêm bài viết pháp lý

Có câu hỏi? Nhắn tôi qua 0899 754 888 · Zalo · Facebook

Gọi điệnZaloMessenger
Trợ lý AI — Ls. Lê Ngọc Nam
Chào bạn, tôi là AI trợ lý của Luật sư Lê Ngọc Nam. Tôi có thể giúp gì cho bạn hôm nay?