BẢN ÁN 41/2024/DS-ST — Công nhận chuyển đổi QSDĐ (người Chăm) — Áp dụng Án lệ 55/2022/AL
TÒA ÁN NHÂN DÂN (TỈNH AN GIANG)
BẢN ÁN 41/2024/DS-ST NGÀY 29/02/2024 VỀ TRANH CHẤP YÊU CẦU CÔNG NHẬN HỢP ĐỒNG CHUYỂN ĐỔI QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
TÒA ÁN NHÂN DÂN (TỈNH AN GIANG) BẢN ÁN 41/2024/DS-ST NGÀY 29/02/2024 VỀ TRANH CHẤP YÊU CẦU CÔNG NHẬN HỢP ĐỒNG CHUYỂN ĐỔI QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Tòa án nhân dân tỉnh An Giang | 29/02/2024 Ngày 15/06/2017, ông NVB (người Chăm) và ông NVD ký "Giấy thỏa thuận chuyển nhượng quyền sử dụng đất" (thực chất là chuyển đổi QSDĐ): ông NVB được 374,4m² tại các điểm 5,8,29,28; ông NVD và bà NTA được 316,9m² tại các điểm 26,27,31,30. Theo bản vẽ hiện trạng ngày 15/5/2023 của Văn phòng ĐKĐĐ chi nhánh An Phú.
Bị đơn vắng mặt toàn bộ quá trình tố tụng, không hợp tác đăng ký cấp GCN.
[1] Thủ tục tố tụng hợp lệ: Bị đơn vắng mặt không vì bất khả kháng → Tòa xét xử vắng mặt theo Điều 227, 228 BLTTDS. Nguyên đơn người Chăm biết tiếng Việt → không cần phiên dịch.
[2] Áp dụng Án lệ 55/2022/AL: Căn cứ Điều 116, khoản 2 Điều 129 BLDS 2015; Án lệ số 55/2022/AL ngày 14/10/2022.
[3] Công nhận HĐ chuyển đổi: Giao dịch tự nguyện, đã được xác định ranh giới theo bản vẽ hiện trạng chính thức của Văn phòng ĐKĐĐ → đủ điều kiện công nhận.
[4] Đình chỉ một phần: Ông NVB rút yêu cầu đòi chi phí đo đạc 3.244.000đ → đình chỉ phần này.
Căn cứ Điều 116, khoản 2 Điều 129, Điều 500, 501 BLDS 2015; Án lệ 55/2022/AL; NQ 326/2016:
Chấp nhận một phần: Công nhận HĐ chuyển đổi QSDĐ ngày 15/06/2017:
Q1: Án lệ 55/2022/AL quy định gì? A: Án lệ 55/2022/AL (HĐTP thông qua 07/09/2022, công bố QĐ 323/QĐ-CA ngày 14/10/2022): công nhận hiệu lực hợp đồng chuyển nhượng/chuyển đổi QSDĐ không có công chứng, chứng thực nếu: (1) Giao dịch tự nguyện; (2) Bên mua đã nhận đất, trả đủ tiền; (3) Bên bán đã nhận tiền, giao đất; (4) Không vi phạm điều cấm về nội dung. Đây là áp dụng khoản 2 Điều 129 BLDS 2015 (chữa bệnh hình thức khi đã thực hiện 2/3 nghĩa vụ).
Q2: Bị đơn vắng mặt toàn bộ quá trình — Tòa có thể xử không? A: Có. Theo khoản 2 Điều 227 BLTTDS 2015, khi bị đơn được triệu tập hợp lệ mà vắng mặt không vì bất khả kháng, Tòa vẫn xử vắng mặt. Bị đơn mất quyền tranh tụng, quyền cung cấp chứng cứ nhưng vẫn chịu án phí và nghĩa vụ theo bản án.
Q3: Người dân tộc thiểu số tham gia tố tụng có quyền đặc biệt gì? A: Có quyền sử dụng tiếng dân tộc và yêu cầu phiên dịch (Điều 20 BLTTDS 2015). Tuy nhiên nếu đương sự biết rõ tiếng Việt thì không cần phiên dịch — Tòa cần ghi nhận rõ trong biên bản.
Q4: Cơ sở nào để Tòa xác định diện tích và ranh giới đất trong bản án? A: Bản vẽ hiện trạng do Văn phòng Đăng ký đất đai (cơ quan nhà nước) lập là căn cứ chính thức. Tọa độ các điểm ranh giới phải được ghi rõ trong bản án để cơ quan đăng ký đất đai thực hiện.
| Số bản án | 41/2024/DS-ST |
| Toà án | Tòa án nhân dân (tỉnh An Giang) |
| Ngày xét xử | 29/02/2024 |
| Cấp xét xử | Sơ thẩm |
| Lĩnh vực | Đất đai & Bất động sản |
| Tỉnh/Thành | An Giang |
| Về việc | Tranh chấp yêu cầu công nhận hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất |
| Nhóm án | an_le_dat_dai |
| Án lệ áp dụng | 55/2022/AL |
| Tags | an-le-55-2022dan-toc-thieu-so-Chamchuyen-doi-dat-2017374m2-316m2bi-don-vang-matcong-nhan-mot-phan |
| Nguồn | Cổng công bố bản án TAND Tối cao |
Tải bản án PDF
Bản án đầy đủ đã được ẩn danh theo NĐ 13/2023, giữ nguyên nội dung nhận định và quyết định của Toà án.
⬇️ Tải PDF gốc

