
Nguyên tắc chia tài sản chung khi ly hôn: căn nhà đứng tên một người xử lý thế nào, tiền tiết kiệm chia ra sao, nợ chung ai phải trả? Phân tích từ bản án thực tế.
1. Phân biệt tài sản chung và tài sản riêng
| Tài sản chung vợ chồng | Tài sản riêng (không chia) |
|---|---|
| Nhà, đất mua trong thời kỳ hôn nhân | Tài sản có trước khi kết hôn |
| Thu nhập từ lao động, kinh doanh | Tài sản được thừa kế, tặng cho riêng |
| Tiền tiết kiệm, cổ phần, đầu tư tài chính | Tiền bồi thường tổn thất sức khỏe riêng |
| Tài sản chung do thỏa thuận (văn bản) | Đồ dùng cá nhân thiết yếu |
2. Nhà đứng tên một người — chia như thế nào?
Đây là tình huống phổ biến và gây tranh cãi nhất. Nguyên tắc:
- Nhà đứng tên chồng hoặc vợ nhưng mua bằng tiền chung, trong thời kỳ hôn nhân → vẫn là tài sản chung → chia đôi giá trị.
- Tòa thường không chia hiện vật (không cưa đôi căn nhà) mà cho một bên được nhận nhà và bồi thường cho bên kia một nửa giá trị thị trường.
- Người trực tiếp nuôi con chung, hoặc người có đóng góp nhiều hơn vào tài sản, có thể được ưu tiên nhận căn nhà.
3. Chia nợ chung sau ly hôn
Theo Điều 60 Luật HNGĐ 2014:
- Vợ chồng chịu trách nhiệm liên đới với nghĩa vụ chung phát sinh từ giao dịch do cả hai cùng thực hiện hoặc đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình.
- Sau ly hôn, mỗi bên chịu nghĩa vụ riêng từ tài sản riêng của mình.
- Nếu một bên trả nợ chung nhiều hơn phần mình phải chịu → có quyền yêu cầu bên kia hoàn lại.
4. Thực tiễn từ bản án
Bản án 12/2018/DS-PT — TAND tỉnh Bến Tre
Tranh chấp đất đai: bà L được chia thêm 610m² đất do chứng minh bà có đóng góp từ thời điểm tập đoàn khoán lại đất. Ông V đang ở trên phần đất của bà L nên phải thanh toán bằng tiền: 610m² × 60.000đ/m² = 36.600.000đ.
Bài học: Chứng minh được đóng góp vào tài sản chung sẽ ảnh hưởng tỷ lệ được chia.
5. Thỏa thuận chia tài sản trước/sau khi ly hôn
Hai bên có thể lập thỏa thuận phân chia tài sản bằng văn bản có công chứng trước hoặc sau khi ly hôn. Thỏa thuận này có hiệu lực pháp lý và Tòa sẽ công nhận nếu không vi phạm pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Cần tư vấn pháp lý miễn phí?
Luật sư Lê Ngọc Nam – CCHN 16933 – Đoàn Luật sư TP.HCM


