Công ty Luật Phú Nhuận
Công ty Luật Phú NhuậnCông ty Luật Phú Nhuận
166/2025/HNGĐ-ST#184Hôn nhân & Gia đìnhSơ thẩm✓ Đã ẩn danh NĐ 13/2023

Bản án 166/2025/HNGĐ-ST — Ly hôn giữa bà L và ông L1

Tòa án: Tòa Án Nhân Dân Quận 10 – Thành Phố Hồ Chí MinhNgày: 09/04/2025Tỉnh/Thành: TP.HCMVề việc: Ly hôn giữa bà L và ông L1

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 10 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

BẢN ÁN 166/2025/HNGĐ-ST NGÀY 09/04/2025 VỀ LY HÔN GIỮA BÀ L VÀ ÔNG L1

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 10 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH BẢN ÁN 166/2025/HNGĐ-ST NGÀY 09/04/2025 VỀ LY HÔN GIỮA BÀ L VÀ ÔNG L1

1. Nội dung vụ án

Theo đơn khởi kiện ngày 05/12/2024 và quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn là bà Trần Thị Bích L trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Bích L và ông Khuất Bá L1 tự nguyện chung sống và có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 165, quyển số 01/2015 của Uỷ ban nhân dân Phường A, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh, cấp ngày 30/10/2015. Trong quá trình chung sống phát sinh nhiều mâu thuẫn, ông L1 ăn nhậu không chịu đi làm phụ giúp gia đình, đối xử tệ và không chịu quan tâm đến vợ dẫn đến cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được, mặc dù đã nhiều lần hàn gắn nhưng không có kết quả. Do đó, bà L xin được ly hôn với ông L1.

Về con chung: Không có nên không yêu cầu tòa giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung và nghĩa vụ dân sự chung: Không có nên không yêu cầu tòa giải quyết.

Bị đơn là ông Khuất Bá L1: Ông L1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn không đến Tòa làm việc nên không có ý kiến trình bày.

Tại phiên tòa hôm nay,

Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt nên không có ý kiến trình bày.

Bị đơn vắng mặt nên không có ý kiến trình bày.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 10 phát biểu:

Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng các qui định của Bộ luật tố tụng dân sự, xác định đúng thẩm quyền, quan hệ pháp luật tranh chấp. Những người tham gia tố tụng thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật.

Về việc giải quyết vụ án: Căn cứ vào Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

2. Nhận định của Toà án

[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án:

Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn cùng các tài liệu có trong hồ sơ vụ án có đủ cơ sở xác định đây là vụ án dân sự về việc: “Ly hôn”, do bị đơn cư trú tại Quận 10 nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 10 theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2] Về thủ tục tố tụng của Tòa án:

Xét nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt. Bị đơn đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng vẫn vắng mặt. Do đó, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

[3] Về yêu cầu đương sự:

[3.1] Về quan hệ hôn nhân:

Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 165, quyển số 01/2015 của Uỷ ban nhân dân Phường A, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh, cấp ngày 30/10/2015.

Hội đồng xét xử nhận thấy quan hệ hôn nhân giữa bà Trần Thị Bích L và ông Khuất Bá L1 là tự nguyện, tiến bộ và hợp pháp.

Theo lời trình bày của bà L thì trong quá trình chung sống bà L và ông L1 phát sinh nhiều mâu thuẫn, ông L1 ăn nhậu không chịu đi làm phụ giúp gia đình, đối xử tệ và không chịu quan tâm đến vợ dẫn đến cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được, mặc dù đã nhiều lần hàn gắn nhưng không có kết quả. Do đó bà L xin được ly hôn với ông L1.

Xét thấy: Trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã nhiều lần triệu tập ông L1 đến Tòa để hòa giải đoàn tụ gia đình nhưng ông L1 vẫn không đến, chứng tỏ ông L1 không có thiện chí cùng bà L xây dựng gia đình. Do đó, Hội đồng xét xử nhận thấy mâu thuẫn giữa bà L và ông L1 là có thật, một trong hai bên đã không tha thiết vun đắp cuộc sống chung là tôn trọng, bình đẳng, hạnh phúc làm cho hôn nhân giữa họ lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, cho bà Trần Thị Bích L được ly hôn với ông Khuất Bá L1. [3.2] Về con chung:

Bà Trần Thị Bích L khai không có nên Hội đồng xét xử không xem xét. [3.3] Về tài sản chung, nợ chung và thực hiện nghĩa vụ dân sự chung:

Bà Trần Thị Bích L khai không có. Xét thấy, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa hôm nay ông Khuất Bá L1 không có mặt nên Hội đồng xét xử không xem xét. Nếu sau này có tranh chấp về tài sản chung, nợ chung và thực hiện nghĩa vụ dân sự chung sẽ được giải quyết bằng vụ kiện khác.

[4] Về án phí dân sự sơ thẩm:

Căn cứ Điều 1 7 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH1 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội , nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng).

Vì các lẽ trên,

3. Quyết định

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 1 7; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1, khoản 3 Điều 228; Điều 266; Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 56, Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật thi hành án dân sự; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH1 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường vụ Quốc Hội.

Xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Bích L được ly hôn với ông Khuất Bá L1.

- Về con chung: Bà Trần Thị Bích L khai không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.

- Về tài sản chung, nợ chung và thực hiện nghĩa vụ dân sự chung: Bà Trần Thị Bích L khai không có. Xét thấy, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa hôm nay ông Khuất Bá L1 không có mặt nên Hội đồng xét xử không xem xét. Nếu sau này có tranh chấp về tài sản chung, nợ chung và thực hiện nghĩa vụ dân sự chung sẽ được giải quyết bằng vụ kiện khác.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Trần Thị Bích L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng). Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà L đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số 0075099 ngày 11/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà L đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Về quyền kháng cáo: Ông Khuất Bá L1 và bà Trần Thị Bích L vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án lên Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh trong thời hạn 15 ngày tính từ ngày bản án được tống đạt hoặc niêm yết hợp lệ.

4. Về thi hành án: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.

Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND TP.HCM; THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

- VKSND Q.10;

- VKSND TP.HCM;

- Chi cục THADS Q.10;

- UBND P. 15, Q. 10, TP. HCM (để ghi vào sổ hộ tịch);

- Các đương sự;

- Lưu: HS, VP.

Nguyễn Thị Thanh Vân

Lưu ý pháp lý: Bản án được biên tập lại từ nguồn công khai (Cổng thông tin điện tử Toà án nhân dân tối cao — congbobanan.toaan.gov.vn). Tên đương sự, thẩm phán, chi tiết tài sản đã được ẩn danh theo Nghị định 13/2023/NĐ-CP. Nội dung nhận định và quyết định của Toà án được giữ nguyên văn. Bản án chỉ mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn pháp lý chuyên sâu cho vụ việc cụ thể của bạn.
Số bản án166/2025/HNGĐ-ST
Toà ánTòa Án Nhân Dân Quận 10 – Thành Phố Hồ Chí Minh
Ngày xét xử09/04/2025
Cấp xét xửSơ thẩm
Lĩnh vựcHôn nhân & Gia đình
Tỉnh/ThànhTP.HCM
Về việcLy hôn giữa bà L và ông L1
NguồnCổng công bố bản án TAND Tối cao

Tải bản án PDF

Bản án đầy đủ đã được ẩn danh theo NĐ 13/2023, giữ nguyên nội dung nhận định và quyết định của Toà án.

⬇️ Tải PDF gốc
Nguồn gốc: congbobanan.toaan.gov.vn
Luật sư Lê Ngọc Nam — Đoàn Luật sư TP.HCM

✓ Xác thực

Luật sư điều hành — Thạc sĩ Luật

  • CCHN Luật sư:16933/TP/LS-CCHN — Bộ Tư pháp Việt Nam (11/07/2019)
  • Thẻ Luật sư:14955/LS — Liên đoàn Luật sư Việt Nam (12/11/2019)
  • CCHN Quản tài viên:2040/TP/QTV-CCHN — Bộ Tư pháp (26/10/2023)
  • Đoàn: Đoàn Luật sư TP. Hồ Chí Minh
  • Chuyên môn: Hôn nhân gia đình · Đất đai · Doanh nghiệp · Hình sự · M&A · Phá sản doanh nghiệp
  • Kinh nghiệm: 7+ năm hành nghề LS · Gần 10 năm pháp lý (bao gồm pháp chế Tập đoàn, M&A, hòa giải tranh tụng vụ giá trị lớn)

Nội dung bài viết được biên soạn và kiểm duyệt bởi Luật sư Lê Ngọc Nam — dựa trên quy định pháp luật hiện hành và các bản án đã có hiệu lực. Bài viết chỉ có giá trị tham khảo; các trường hợp cụ thể vui lòng liên hệ tư vấn trực tiếp để nhận đánh giá pháp lý chính xác.