Công ty Luật Phú Nhuận
Công ty Luật Phú NhuậnCông ty Luật Phú Nhuận
804/2023/HNGĐ-ST#174Hôn nhân & Gia đìnhSơ thẩm✓ Đã ẩn danh NĐ 13/2023💎 CÓ LS BÌNH LUẬN

Bản án 804/2023/HNGĐ-ST — Xác nhận cha cho con.

Tòa án: Tòa Án Nhân Dân Quận Bình Tân Thành Phố Hồ Chí MinhNgày: 16/06/2023Tỉnh/Thành: TP.HCMVề việc: Xác nhận cha cho con.

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH TÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

BẢN ÁN 804/2023/HNGĐ-ST NGÀY 16/06/2023 VỀ XÁC NHẬN CHA CHO CON.

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH TÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH BẢN ÁN 804/2023/HNGĐ-ST NGÀY 16/06/2023 VỀ XÁC NHẬN CHA CHO CON.

1. Nội dung vụ án

Trong đơn khởi kiện ngày 06/10/2022 và lời khai trong quá trình giải quyết, nguyên đơn trình bày:

Bà Yu T N và bà Yu T D cùng sinh ngày 14/3/2004 và được đăng ký khai sinh tại Sở Tư pháp Thành phố Hồ Chí Minh có mẹ là Huỳnh Thị Kim H và cha là ông YU C H (Quốc tịch Đài Loan). Tuy nhiên tại thời điểm hai bà được sinh ra thì bà Huỳnh Thị Kim H đang còn tồn tại quan hệ hôn nhân với ông Lâm Thiện K. Sau đó theo quyết định thuận ly số 04/TTLH ngày 06/01/2005 của Tòa án nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh thì bà Huỳnh Thị Kim H mới chính thức ly hôn với ông Lâm Thiện K.

Mặc dù Sở Tư pháp Thành phố Hồ Chí Minh có cấp giấy khai sinh cho bà Yu T N và Yu T D có mẹ là bà Huỳnh Thị Kim H và cha là ông YU C H nhưng theo quy định tại Điều 63 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000 cũng như tại Điều 88 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 thì bà Yu T N và Yu T D cũng là con của ông Lâm Thiện K do được sinh ra trong thời kỳ hôn nhân giữa bà Huỳnh Thị Kim H và ông Lâm Thiện K. Nay để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của mình cũng như xác định rõ ai là cha ruột của mình thì hai bà đề nghị Tòa án nhân dân quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh tuyên bố bà Yu T N sinh ngày 14/3/2004 và Yu T D sinh ngày 14/3/2004 là con ruột của ông Lâm Thiện K.

Bị đơn là ông Lâm Thiện K trong quá trình giải quyết vụ án vắng mặt tại buổi hòa giải và công khai chứng cứ, tuy nhiên ngày 07/12/2022 ông có bản tự khai với nội dung:

Ông thừa nhận ông và bà Huỳnh Thị Kim H là vợ chồng với nhau, có đăng ký kết hôn, tuy nhiên cả hai đã ly hôn vào ngày 06/01/2005 theo quyết định thuận ly của Tòa án nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh. Trước khi ly hôn thì hai vợ chồng ông bà đã ly thân và bà Huỳnh Thị Kim H đã sống với người đàn ông khác nên đã sinh ra hai người con tên là Yu T N và Yu T D. Ông xác định đây không phải con ruột của mình, đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật, bác đơn yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan bà Huỳnh Thị Kim H trình bày: Bà thừa nhận hai người con gái tên Yu T N sinh ngày 14/3/2004 và Yu T D sinh ngày 14/3/2004 là con ruột của bà với ông YU C H, tuy nhiên thời điểm bà sinh hai con thì vẫn còn quan hệ hôn nhân với ông Lâm Thiện K. Nay hai bà Yu T N sinh ngày 14/3/2004 và Yu T D sinh ngày 14/3/2004 đề nghị tuyên bố ông Lâm Thiện K là cha đẻ của con bà thì bà không có ý kiến do các con đã đủ 18 tuổi. Bà đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông YU C H trình bày: Ông và bà Huỳnh Thị Kim H có quan hệ tình cảm và sinh ra 02 người con gái vào ngày 14/3/2004. Hai ông bà đã làm các thủ tục cần thiết để được nhà nước công nhận hai con Yu T N và Yu T D là con của ông bà và đã được Sở Tư pháp Thành phố Hồ Chí Minh công nhận bằng 02 giấy khai sinh. Nay hai con của ông đề nghị công nhận ông Lâm Thiện K là cha ruột thì ông chỉ đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.

Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu về việc chấp hành đúng quy định tại bộ luật tố tụng dân sự của thẩm phán, Hội đồng xét xử, các đương sự và xác định: Thẩm phán và Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng các quy định của pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án, các đương sự đã thực hiện các quyền, nghĩa vụ của mình trong quá trình tham gia tố tụng, tuy nhiên về thời hạn chuẩn bị xét xử chưa đảm bảo đúng thời hạn theo quy định.

Về nội dung vụ án: Bà Yu T D và Yu T N được sinh ra ngày 14/3/2004 và sinh ra trong thời kỳ hôn nhân giữa ông Lâm Thiện K với bà Huỳnh Thị Kim H. Ngày 06/01/2005 ông Lâm Thiện K và bà Huỳnh Thị Kim H ly hôn theo quyết định số 04/TTLH của Tòa án nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh. Mặc dù sinh ra trong thời kỳ hôn nhân nhưng hai bà được khai sinh là con của ông YU C H và bà Huỳnh Thị Kim H theo giấy khai sinh số 267, 268 ngày 31/7/2007 của Sở Tư pháp Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ Căn cứ kết quả phân tích ADN ngày 14/3/2023 của Công ty cổ phần dịch vụ phân tích Di Truyền – Chi nhánh phía Nam xác định ông YU C H và hai bà Yu T D và Yu T N có quan hệt huyết thống: CHA – CON. Kết luận phù hợp lời trình bày của nguyên đơn là ông Lâm Thiện K và những người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan. Do đó căn cứ Điều 88, Khoản 2 Điều 101, Khoản 2 Điều 102 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 thì yêu cầu của nguyên đơn về việc đề nghị tuyên bố ông Lâm Thiện K là cha ruột là không có căn cứ chấp nhận.

2. Nhận định của Toà án

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

1. Về thủ tục tố tụng:

Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án:

Bà Yu T N và bà Yu T D nộp đơn khởi kiện và đề nghị Tòa án nhân dân quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh công nhận ông Lâm Thiện K là cha ruột của mình do hai bà được sinh ra trong thời kỳ hôn nhân giữa ông Lâm Thiện K và bà Huỳnh Thị Kim H. Ông Lâm Thiện K có địa chỉ: 57 đường số 1, khu phố 9, phường Bình Hưng Hòa A, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh. Tòa án nhân dân quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh xác định đây là vụ án hôn nhân và gia đình “Tranh chấp về xác định cha cho con” và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại Điều 26, khoản 4 Điều 28, Điều 35, Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

Tòa án nhân dân quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh đã triệu tập ông Lâm Thiện K đến Tòa án để tham gia phiên họp kiểm tra, tiếp nhận công khai chứng cứ và hòa giải, tham gia phiên Tòa theo quy định của pháp luật nhưng ông Lâm Thiện K không có mặt theo giấy triệu tập của Tòa nên Tòa án nhân dân quận Bình Tân tiến hành xét xử vắng mặt ông Lâm Thiện K theo quy định tại Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

Nguyên đơn là bà Yu T N và Yu T D và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan là bà Huỳnh Thị Kim H và ông YU C H có đơn xin xét xử vắng mặt, căn cứ Khoản 4 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án nhân dân quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh vẫn tiến hành xét xử vụ án theo quy định của pháp luật.

2. Xét yêu cầu của đương sự:

Bà Yu T N và Yu T D yêu cầu Tòa án nhân dân quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh xác định ông Lâm Thiện K là cha ruột của mình, căn cứ yêu cầu trên của nguyên đơn Tòa án đã tiến hành trưng cầu giám định ADN của bà Yu T N sinh ngày 14/3/2004 và bà Yu T D sinh ngày 14/3/2004 với ADN của ông YU C H tại Công ty cổ phần dịch vụ phân tích Di Truyền.

Căn cứ phiếu kết quả phân tích ADN ngày 14/3/2023 Công ty cổ phần dịch vụ phân tích Di Truyền – Chi nhánh phía Nam thì ông YU C H và bà Yu T N có quan hệ huyết thống CHA – CON có tần suất 99.999987% Căn cứ kết quả phần tích ADN ngày 14/3/2023 Công ty cổ phần dịch vụ phân tích Di Truyền thì ông YU C H và bà Yu T D có quan hệ huyết thống CHA – CON có tần suất 99.999987%.

Kết quả giám đinh ADN trên phù hợp cới lời khai của bị đơn là ông Lâm Thiện K và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan là bà Huỳnh Thị Kim H, ông YU C H về việc xác định ông YU C H là cha ruột của bà Yu T N và Yu T D. Do đó Hội đồng xét xử xét thấy yêu cầu khởi kiện của các bà Yu T N và Yu T D về việc công nhận ông Lâm Thiện K là cha ruột của mình là không có căn cứ để chấp nhận. Để giải quyết vụ án được toàn diện và triệt để, Hội đồng xét xử xét thấy cần thiết phải tuyên bố rõ ông Lâm Thiện K không phải là cha ruột của bà Yu T D và Yu T N.

3. Về án phí:

Án phí hôn nhân yêu cầu công nhận cha cho con của bà Yu T N và bà Yu T D là 02 yêu cầu trong cùng một vụ án. Do yêu cầu của hai bà không được chấp nhận nên mỗi người phải chịu án phí không có giá ngạch là 300.000 đồng, tổng cộng là 600.000 đồng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai tạm thu án phí, lệ phí số AA/2022/0009977 ngày 07/11/2022, bà Yu T N và bà Yu T D phải nộp thêm 300.000 đồng tiền án phí.

Vì các lẽ trên,

3. Quyết định

- Áp dụng Điều 26, khoản 4 Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 228, Điều 273, Điều 278, Điều 280 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;

- Áp dụng các Điều 88, Điều 101, Điều 102 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

- Áp dụng Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.

1. Không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn về việc tuyên bố ông Lâm Thiện K là cha ruột của bà Yu T D và Yu T N. 1.1 Tuyên bố ông Lâm Thiện K không phải là cha ruột của bà Yu T N. 1.2 Tuyên bố ông Lâm Thiện K không phải là cha ruột của bà Yu T D. 2.Về án phí:

Án phí hôn nhân bà Yu T N và Yu T D phải nộp mỗi người là 300.000 đồng, tổng cộng là 600.000 đồng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai tạm thu án phí, lệ phí số AA/2022/0009977 ngày 07/11/2022, bà Yu T N và bà Yu T D phải nộp thêm 300.000 đồng tiền án phí.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Về quyền kháng cáo, kháng nghị.

Viện kiểm sát được quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; đối với đương sự không có mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo là 15 ngày tính từ ngày bản án được giao hoặc được niêm yết.

Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- Các đương sự; THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- VKSND quận Bình Tân;

- Chi cục THADS quận Bình Tân;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Đào Tiến Trung

Lưu ý pháp lý: Bản án được biên tập lại từ nguồn công khai (Cổng thông tin điện tử Toà án nhân dân tối cao — congbobanan.toaan.gov.vn). Tên đương sự, thẩm phán, chi tiết tài sản đã được ẩn danh theo Nghị định 13/2023/NĐ-CP. Nội dung nhận định và quyết định của Toà án được giữ nguyên văn. Bản án chỉ mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn pháp lý chuyên sâu cho vụ việc cụ thể của bạn.
⚖️

Luật sư Phú Nhuận bình luận

Trí tuệ độc quyền LPN · Đọc trong 3-5 phút để hiểu vụ + áp dụng cho bạn

🎯 5 điểm mấu chốt LS phân tích

1
🎯 Bối cảnh — con sinh trong hôn nhân cũ, ADN nói khác
Vụ có yếu tố nước ngoài đặc biệt: bà H.T.K.H sinh 2 con gái sinh đôi Yu T N + Yu T D ngày 14/3/2004 trong thời kỳ hôn nhân với ông L.T.K, nhưng khai sinh ghi cha là ông YU C H (Quốc tịch Đài Loan). Đến 2005 mới ly hôn ông K. Khi 2 con đủ 18 tuổi (2022), họ khởi kiện yêu cầu Toà tuyên bố ông K là cha ruột (dựa vào Điều 88 Luật HNGĐ — 'con sinh trong thời kỳ hôn nhân là con chung'). Ông K từ chối, ông YU nhận.
2
⚖️ Điều luật áp dụng
Điều 88 Luật HNGĐ 2014 (con sinh trong thời kỳ hôn nhân là con chung) + Khoản 2 Điều 101, Khoản 2 Điều 102 (yêu cầu xác định cha, mẹ có ADN là cơ sở khoa học). ADN là bằng chứng KHÁCH QUAN vượt qua suy đoán pháp lý.
3
💡 Sai lầm của nguyên đơn — chọn sai người khởi kiện
Bà Yu T N và Yu T D chọn sai chiến lược. Nếu muốn công nhận ông YU là cha ruột, phải kiện yêu cầu xác định cha ruột là ông YU (căn cứ ADN) chứ không phải yêu cầu tuyên bố ông K. Việc dựa vào 'suy đoán pháp lý' (Điều 88) khi ADN chứng minh ngược lại là bất khả thi. Kết quả: Toà BÁC yêu cầu.
4
✅ Ông K thắng nhờ ADN — 99.999987%
Ông K bị đơn nhưng vắng mặt phiên toà, chỉ có bản tự khai. Yếu tố quyết định: kết quả giám định ADN của Công ty CP Di Truyền — Chi nhánh phía Nam ngày 14/3/2023, xác định ông YU C H và 2 bà Yu có quan hệ CHA-CON với tần suất 99.999987%. Toà bác yêu cầu — không phải vì ông K không đồng ý, mà vì ADN không phù hợp.
5
📌 Bài học cho bạn khi vướng vấn đề xác định cha con
Nếu bạn là con sinh trong hôn nhân cũ nhưng cha ruột là người khác: (1) khởi kiện xác định cha ruột là ai chứ không phải 'tuyên bố cha là...' theo suy đoán pháp lý; (2) thu thập ADN trước khi kiện; (3) nếu ADN không rõ, đề nghị Toà trưng cầu giám định. Yếu tố nước ngoài (cha là người nước ngoài) làm phức tạp về quyền công dân, thừa kế, cần LS chuyên xử lý ngoại tình có yếu tố nước ngoài.

🕐 Timeline vụ án

1
Trước 2004
Bà H.T.K.H kết hôn hợp pháp với ông L.T.K (đã ly thân)
2
14/03/2004
Bà H sinh 2 con gái sinh đôi Yu T N + Yu T D — trong hôn nhân với ông K nhưng ông K không phải cha ruột
3
06/01/2005
Bà H ly hôn ông K theo QĐ 04/TTLH TAND Q. Tân Phú
4
31/07/2007
Sở Tư pháp TP.HCM cấp giấy khai sinh cho 2 con — ghi cha là ông YU C H (Đài Loan)
5
06/10/2022
2 con đủ 18 tuổi, khởi kiện yêu cầu tuyên bố ông K là cha ruột
6
14/03/2023
Kết quả ADN: ông YU – 2 con có quan hệ CHA-CON 99.999987% (KHÔNG phải ông K)
2023 — Toà BÁC yêu cầu nguyên đơn
TAND Q. Bình Tân căn cứ ADN + Điều 88, 101, 102 Luật HNGĐ → bác yêu cầu tuyên bố ông K là cha ruột

👤 Nếu bạn ở vị trí này, LS khuyên

🟢 Bạn là con sinh trong hôn nhân cũ, muốn xác định cha ruột là người khác
  • Đừng kiện 'tuyên bố cha là...' theo suy đoán pháp lý — khởi kiện Xác định cha ruột căn cứ ADN
  • Đề nghị Toà trưng cầu giám định ADN (chi phí ~3-5 triệu, hoàn khi thắng)
  • Chuẩn bị: giấy khai sinh, chứng cứ mẹ ngoại tình, thông tin cha ruột giả định
  • Có LS hỗ trợ nếu cha ruột là người nước ngoài (thủ tục uỷ thác tư pháp)
🔴 Bạn là chồng cũ bị kiện 'nhận con không phải của mình'
  • Yêu cầu ADN ngay — đây là bằng chứng vượt qua suy đoán pháp lý Điều 88
  • Không cần đến phiên toà (như ông K), chỉ cần bản tự khai + kết quả ADN
  • Chuẩn bị chứng cứ vợ đã có quan hệ khác trong hôn nhân (nếu có)
  • Nếu ADN không rõ hoặc không thể lấy: đề nghị Toà trưng cầu bên thứ ba
🟣 Bạn là cha ruột (thực) nhưng chưa được công nhận pháp lý
  • Yêu cầu xác định con — cha căn cứ Điều 89 Luật HNGĐ
  • Nếu là người nước ngoài: cần chứng minh quan hệ với mẹ tại thời điểm thụ thai + ADN
  • Sau khi được công nhận, có quyền cấp giấy khai sinh mới, đăng ký quốc tịch cha, thừa kế
  • Có LS hỗ trợ quy trình hợp thức hoá quốc tịch, hộ tịch

💰 Chi phí thực tế nếu bạn gặp vụ tương tự

Án phí
300.000đ
Phí LS trọn gói
9.500.000 – 15.500.000đ
Thời gian dự kiến
2 – 6 tháng
Tư vấn buổi đầu
Miễn phí
30-60 phút
⚠️ Tuỳ theo có tranh chấp con/tài sản. Ly hôn thuận tình từ 6.5tr, có yếu tố nước ngoài 19.5tr trở lên.

💬 Bạn đang gặp vụ tương tự?

LS Lê Ngọc Nam · CCHN 16933 · 7+ năm hành nghề · Tư vấn miễn phí buổi đầu

— Bình luận bởi LS Lê Ngọc Nam, CCHN 16933, Đoàn LS TP.HCM. Nội dung mang tính chất tham khảo, không thay thế tư vấn cụ thể cho từng vụ án.
Số bản án804/2023/HNGĐ-ST
Toà ánTòa Án Nhân Dân Quận Bình Tân Thành Phố Hồ Chí Minh
Ngày xét xử16/06/2023
Cấp xét xửSơ thẩm
Lĩnh vựcHôn nhân & Gia đình
Tỉnh/ThànhTP.HCM
Về việcXác nhận cha cho con.
NguồnCổng công bố bản án TAND Tối cao

Tải bản án PDF

Bản án đầy đủ đã được ẩn danh theo NĐ 13/2023, giữ nguyên nội dung nhận định và quyết định của Toà án.

⬇️ Tải PDF gốc
Nguồn gốc: congbobanan.toaan.gov.vn
Luật sư Lê Ngọc Nam — Đoàn Luật sư TP.HCM

✓ Xác thực

Luật sư điều hành — Thạc sĩ Luật

  • CCHN Luật sư:16933/TP/LS-CCHN — Bộ Tư pháp Việt Nam (11/07/2019)
  • Thẻ Luật sư:14955/LS — Liên đoàn Luật sư Việt Nam (12/11/2019)
  • CCHN Quản tài viên:2040/TP/QTV-CCHN — Bộ Tư pháp (26/10/2023)
  • Đoàn: Đoàn Luật sư TP. Hồ Chí Minh
  • Chuyên môn: Hôn nhân gia đình · Đất đai · Doanh nghiệp · Hình sự · M&A · Phá sản doanh nghiệp
  • Kinh nghiệm: 7+ năm hành nghề LS · Gần 10 năm pháp lý (bao gồm pháp chế Tập đoàn, M&A, hòa giải tranh tụng vụ giá trị lớn)

Nội dung bài viết được biên soạn và kiểm duyệt bởi Luật sư Lê Ngọc Nam — dựa trên quy định pháp luật hiện hành và các bản án đã có hiệu lực. Bài viết chỉ có giá trị tham khảo; các trường hợp cụ thể vui lòng liên hệ tư vấn trực tiếp để nhận đánh giá pháp lý chính xác.