Công ty Luật Phú Nhuận
Công ty Luật Phú NhuậnCông ty Luật Phú Nhuận
40/2018/HNGĐ-ST#92Hôn nhân & Gia đìnhSơ thẩm✓ Đã ẩn danh NĐ 13/2023

BẢN ÁN 40/2018/HNGĐ-ST — Tòa không chấp nhận ly hôn

Tòa án: Tòa án nhân dân huyện U Minh tỉnh Cà MauNgày: 01/01/2018Tỉnh/Thành: Cà MauVề việc: Ly hôn

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH TỈNH CÀ MAU

BẢN ÁN 40/2018/HNGĐ-ST NGÀY 01/01/2018 VỀ LY HÔN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH TỈNH CÀ MAU BẢN ÁN 40/2018/HNGĐ-ST NGÀY 01/01/2018 VỀ LY HÔN Tòa án nhân dân huyện U Minh tỉnh Cà Mau | Sơ thẩm

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:

Anh Lê Quốc A khởi kiện yêu cầu ly hôn với chị Huỳnh Hồng D là tranh chấp hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện U Minh theo quy định tại khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về hôn nhân: Anh Lê Quốc A và chị Huỳnh Hồng D tự nguyện chung sống vào năm 1999 đến ngày 08 tháng 9 năm 2010 đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Khánh Tiến do đó quan hệ hôn nhân của anh A với chị D là hôn nhân hợp pháp được pháp luật bảo vệ. Tại phiên hòa giải và tại phiên tòa anh Lê Quốc A xác định vợ chồng không có xảy ra mâu thuẫn nhưng anh xin ly hôn vì anh cho rằng hiện nay cuộc sống vợ chồng không còn hợp nhau nữa, còn chị D xác định vợ chồng không xảy ra mâu thuẫn vợ chồng vẫn sống chung và sinh hoạt bình thường nên chị không đồng ý ly hôn. Xét thấy, anh A với chị D chung sống với nhau từ năm 1999 đến nay, trong quá trình chung sống giữa vợ chồng không phát sinh mâu thuẫn, chị D vẫn đảm bảo nghĩa vụ của người vợ, hàng ngày vẫn chăm sóc chồng con, còn anh A không có hành vi đánh đập, chửi bới hành hạ vợ con, hiện nay vợ chồng hiện vẫn còn sinh hoạt bình thường chung nhà, nên không ảnh hưởng đến đời sống chung của vợ chồng. Đồng thời, anh A với chị D có với nhau 03 người con chung nên rất cần sự chăm sóc, giáo dục của cả cha lẫn mẹ. Do đó Hội đồng xét xử không chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh Lê Quốc A đối với chị Huỳnh Hồng D.

Do không chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh A nên các yêu cầu về con chung, tài sản chung, nợ chung không đặt ra xem xét.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; Điều 271; Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Áp dụng vào Điều 51, Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình. - Căn cứ Điều 27 Pháp lệnh án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Không chấp nhận yêu cầu của anh Lê Quốc A về việc ly hôn với chị Huỳnh Hồng D.

Do không chấp nhận yêu cầu ly hôn nên các yêu cầu của anh A về con chung, tài sản chung, nợ chung không đặt ra xem xét.

Án phí dân sự sơ thẩm anh Lê Quốc A phải nộp 300.000 đồng, anh Lê Quốc A đã nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0011760 ngày 04 tháng 01 năm 2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện U Minh chuyển thu án phí.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Án xử sơ thẩm, các đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Viện kiểm sát có quyền kháng nghị bản án theo quy định của pháp luật.

Q1: Khi nào tòa án không chấp nhận đơn xin ly hôn? A: Tòa bác đơn khi xét thấy mâu thuẫn chưa trầm trọng, tình cảm vợ chồng vẫn còn, đời sống chung vẫn có thể kéo dài và mục đích hôn nhân vẫn có thể đạt được (Điều 56 Luật HNGĐ 2014). Cụ thể: thời gian mâu thuẫn ngắn, bên kia không đồng ý ly hôn, đã có dấu hiệu hòa giải được.

Q2: Ly thân thực tế có đủ căn cứ để tòa cho ly hôn không? A: Không đủ nếu ly thân chưa đủ dài và tình cảm còn. Tòa xem xét toàn diện: nguyên nhân ly thân, thái độ hai bên, khả năng hòa giải, lợi ích con chung. Nhiều vụ ly thân chỉ vài tháng đến 1 năm bị bác vì mâu thuẫn chưa đến mức "trầm trọng".

Q3: Bị đơn không đồng ý ly hôn — tòa có bác đơn không? A: Không đương nhiên bác, nhưng là yếu tố quan trọng. Nếu bị đơn không đồng ý + có thiện chí hòa giải + mâu thuẫn chưa lớn → tòa thường bác. Nếu bị đơn không đồng ý nhưng mâu thuẫn đã trầm trọng (bạo hành, ly thân dài, ngoại tình rõ ràng) → tòa vẫn cho ly hôn.

Q4: Tòa bác đơn — sau bao lâu nguyên đơn được nộp lại? A: Theo Điều 56 khoản 3 Luật HNGĐ và thực tiễn xét xử: sau 01 năm kể từ ngày bản án có hiệu lực mới được nộp đơn lại. Nhiều bản án ghi rõ điều này trong quyết định.

Q5: "Vợ chồng trẻ", "thời gian hạnh phúc dài" ảnh hưởng thế nào đến quyết định của tòa? A: Đây là yếu tố tòa thường viện dẫn để bác đơn. Nếu vợ chồng kết hôn chưa lâu, có thời gian hạnh phúc kéo dài → tòa cho rằng mâu thuẫn mang tính tạm thời, cần thêm thời gian hòa giải. Tòa thường ghi nhận "tạo cơ hội để hàn gắn".

Q6: Lợi ích của con chung ảnh hưởng đến quyết định cho ly hôn không? A: Có, đặc biệt khi con còn nhỏ. Tòa cân nhắc: nếu con dưới 3 tuổi hoặc ở độ tuổi cần cả cha lẫn mẹ → là một trong các yếu tố để bác đơn hoặc yêu cầu hòa giải thêm. Tuy nhiên đây không phải lý do quyết định nếu mâu thuẫn đã thực sự trầm trọng.

Q7: Tòa phúc thẩm bác đơn khi sơ thẩm đã cho ly hôn — điều đó có ý nghĩa gì? A: Có 6/22 vụ trong tập này là phúc thẩm bác đơn sau khi sơ thẩm đã cho ly hôn. Điều đó cho thấy: đánh giá "mâu thuẫn trầm trọng" là chủ quan và có thể khác nhau giữa các cấp. Bên bị đơn nên kháng cáo nếu không đồng ý với bản án sơ thẩm cho ly hôn. 💡 KINH NGHIỆM HÀNH NGHỀ Bản án trên là một trong nhiều tình huống ly hôn thực tế mà Luật sư Lê Ngọc Nam đã tham gia bảo vệ khách hàng. Để hiểu toàn diện về thủ tục, hồ sơ và chi phí ly hôn tại TP.HCM, mời bạn đọc cẩm nang chi tiết: Luật sư ly hôn tại TP.HCM — Cẩm nang toàn diện cho người sắp ly hôn.

Lưu ý pháp lý: Bản án được biên tập lại từ nguồn công khai (Cổng thông tin điện tử Toà án nhân dân tối cao — congbobanan.toaan.gov.vn). Tên đương sự, thẩm phán, chi tiết tài sản đã được ẩn danh theo Nghị định 13/2023/NĐ-CP. Nội dung nhận định và quyết định của Toà án được giữ nguyên văn. Bản án chỉ mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn pháp lý chuyên sâu cho vụ việc cụ thể của bạn.
Số bản án40/2018/HNGĐ-ST
Toà ánTòa án nhân dân huyện U Minh tỉnh Cà Mau
Ngày xét xử01/01/2018
Cấp xét xửSơ thẩm
Lĩnh vựcHôn nhân & Gia đình
Tỉnh/ThànhCà Mau
Về việcLy hôn
Nhóm ánly_hon
Tagskhong-cho-ly-honDieu-56-LHNGDmau-thuan-chua-tram-trong
NguồnCổng công bố bản án TAND Tối cao

Tải bản án PDF

Bản án đầy đủ đã được ẩn danh theo NĐ 13/2023, giữ nguyên nội dung nhận định và quyết định của Toà án.

⬇️ Tải PDF gốc
Nguồn gốc: congbobanan.toaan.gov.vn
Luật sư Lê Ngọc Nam — Đoàn Luật sư TP.HCM

✓ Xác thực

Luật sư điều hành — Thạc sĩ Luật

  • CCHN Luật sư:16933/TP/LS-CCHN — Bộ Tư pháp Việt Nam (11/07/2019)
  • Thẻ Luật sư:14955/LS — Liên đoàn Luật sư Việt Nam (12/11/2019)
  • CCHN Quản tài viên:2040/TP/QTV-CCHN — Bộ Tư pháp (26/10/2023)
  • Đoàn: Đoàn Luật sư TP. Hồ Chí Minh
  • Chuyên môn: Hôn nhân gia đình · Đất đai · Doanh nghiệp · Hình sự · M&A · Phá sản doanh nghiệp
  • Kinh nghiệm: 7+ năm hành nghề LS · Gần 10 năm pháp lý (bao gồm pháp chế Tập đoàn, M&A, hòa giải tranh tụng vụ giá trị lớn)

Nội dung bài viết được biên soạn và kiểm duyệt bởi Luật sư Lê Ngọc Nam — dựa trên quy định pháp luật hiện hành và các bản án đã có hiệu lực. Bài viết chỉ có giá trị tham khảo; các trường hợp cụ thể vui lòng liên hệ tư vấn trực tiếp để nhận đánh giá pháp lý chính xác.