Công ty Luật Phú Nhuận
Công ty Luật Phú NhuậnCông ty Luật Phú Nhuận
10/2018/KDTM-PT#81Kinh doanh & Thương mạiPhúc thẩm✓ Đã ẩn danh NĐ 13/2023

BẢN ÁN 10/2018/KDTM-PT — Tranh chấp chuyển nhượng phần vốn góp và hợp đồng đặt cọc

Tòa án: Tòa án nhân dân cấp cao tại TP. Hồ Chí MinhNgày: 12/04/2018Tỉnh/Thành: Ho Chi MinhVề việc: Tranh chấp chuyển nhượng phần vốn góp và hợp đồng đặt cọc

TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI TP. HỒ CHÍ MINH

BẢN ÁN 10/2018/KDTM-PT NGÀY 12/04/2018 VỀ TRANH CHẤP CHUYỂN NHƯỢNG PHẦN VỐN GÓP VÀ HỢP ĐỒNG ĐẶT CỌC

TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI TP. HỒ CHÍ MINH BẢN ÁN 10/2018/KDTM-PT NGÀY 12/04/2018 VỀ TRANH CHẤP CHUYỂN NHƯỢNG PHẦN VỐN GÓP VÀ HỢP ĐỒNG ĐẶT CỌC Tòa án nhân dân cấp cao tại TP. Hồ Chí Minh | 12/04/2018 Công ty XYZ A và XYZ B ký 3 văn bản thỏa thuận (21/10, 05/11, 05/12/2016) về việc chuyển nhượng quyền thuê lại 50.165m² đất và sáp nhập một công ty. Công ty XYZ A đã đặt cọc 3 tỷ đồng và thanh toán thêm 3,1 tỷ đồng (tổng 6,1 tỷ). Sau đó đối tượng thỏa thuận không thể thực hiện (Công ty K đã chuyển nhượng vốn cho bên khác, không thể sáp nhập). Nguyên đơn yêu cầu hoàn trả 6,1 tỷ đồng; bị đơn lại cho rằng tiền cọc là 5,5 tỷ và nguyên đơn vi phạm nên mất cọc.

[1] Các thỏa thuận có hiệu lực: Ba văn bản thỏa thuận là tự nguyện, không vi phạm điều cấm → có hiệu lực pháp lý khi ký kết.

[2] Đối tượng thỏa thuận không thể thực hiện: Việc chuyển nhượng quyền thuê lại 50.165m² đất và sáp nhập không thể thực hiện do Công ty K đã chuyển nhượng vốn cho bên thứ ba. Cả hai bên đều đồng ý hủy bỏ thỏa thuận → Tòa ghi nhận thỏa thuận hủy bỏ theo Điều 423, 424 BLDS.

[3] Xác định số tiền đặt cọc: Căn cứ nội dung ba văn bản, số tiền cọc là 3 tỷ đồng (không phải 5,5 tỷ như bị đơn yêu cầu). Phần 3,1 tỷ đồng còn lại là thanh toán theo hợp đồng.

[4] Phân chia nghĩa vụ hoàn trả: Do việc không thực hiện được hợp đồng là do khách quan (đối tượng đã bị chuyển nhượng), không xác định lỗi của một bên → mỗi bên hoàn trả những gì đã nhận; bị đơn hoàn trả 6,1 tỷ, không phạt cọc thêm.

Căn cứ Điều 308 BLTTDS; Điều 328, 423, 424 BLDS 2015:

Q1: Khi đối tượng hợp đồng không thể thực hiện được, hợp đồng xử lý thế nào? A: Theo Điều 408 BLDS 2015, khi đối tượng hợp đồng không thể thực hiện được → hợp đồng vô hiệu hoặc bị hủy bỏ. Mỗi bên hoàn trả những gì đã nhận; không áp dụng phạt vi phạm nếu không xác định được lỗi.

Q2: Trong hợp đồng có nhiều văn bản, tiền cọc xác định theo văn bản nào? A: Tòa căn cứ vào nội dung được ghi nhận rõ ràng nhất, xuyên suốt các văn bản. Trong vụ này, "đặt cọc 3 tỷ" được ghi trong cả 3 văn bản → xác định đó là số tiền cọc thực tế.

Q3: Bên giữ cọc có quyền giữ toàn bộ tiền cọc khi hợp đồng không thực hiện được do nguyên nhân khách quan không? A: Không. Phạt cọc chỉ áp dụng khi một bên có lỗi từ chối giao kết/thực hiện hợp đồng. Khi đối tượng hợp đồng không thể thực hiện vì lý do khách quan (như bên thứ ba đã mua mất) → hoàn trả cọc đầy đủ, không phạt.

Q4: Hai bên đều đồng ý hủy hợp đồng — Tòa có cần xét xử nữa không? A: Vẫn cần nếu còn tranh chấp về số tiền hoàn trả, mức phạt. Tòa ghi nhận thỏa thuận hủy và quyết định về phần tài sản phát sinh từ việc hủy.

Lưu ý pháp lý: Bản án được biên tập lại từ nguồn công khai (Cổng thông tin điện tử Toà án nhân dân tối cao — congbobanan.toaan.gov.vn). Tên đương sự, thẩm phán, chi tiết tài sản đã được ẩn danh theo Nghị định 13/2023/NĐ-CP. Nội dung nhận định và quyết định của Toà án được giữ nguyên văn. Bản án chỉ mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn pháp lý chuyên sâu cho vụ việc cụ thể của bạn.
Số bản án10/2018/KDTM-PT
Toà ánTòa án nhân dân cấp cao tại TP. Hồ Chí Minh
Ngày xét xử12/04/2018
Cấp xét xửPhúc thẩm
Lĩnh vựcKinh doanh & Thương mại
Tỉnh/ThànhHo Chi Minh
Về việcTranh chấp chuyển nhượng phần vốn góp và hợp đồng đặt cọc
Nhóm ánco_phan_von_gop
Tagschuyen-nhuong-von-gopdat-coc-3-tyhuy-thoa-thuandoi-tuong-khong-the-thuc-hienghi-nhan-thoa-thuan-cac-ben
NguồnCổng công bố bản án TAND Tối cao

Tải bản án PDF

Bản án đầy đủ đã được ẩn danh theo NĐ 13/2023, giữ nguyên nội dung nhận định và quyết định của Toà án.

⬇️ Tải PDF gốc
Nguồn gốc: congbobanan.toaan.gov.vn
Luật sư Lê Ngọc Nam — Đoàn Luật sư TP.HCM

✓ Xác thực

Luật sư điều hành — Thạc sĩ Luật

  • CCHN Luật sư:16933/TP/LS-CCHN — Bộ Tư pháp Việt Nam (11/07/2019)
  • Thẻ Luật sư:14955/LS — Liên đoàn Luật sư Việt Nam (12/11/2019)
  • CCHN Quản tài viên:2040/TP/QTV-CCHN — Bộ Tư pháp (26/10/2023)
  • Đoàn: Đoàn Luật sư TP. Hồ Chí Minh
  • Chuyên môn: Hôn nhân gia đình · Đất đai · Doanh nghiệp · Hình sự · M&A · Phá sản doanh nghiệp
  • Kinh nghiệm: 7+ năm hành nghề LS · Gần 10 năm pháp lý (bao gồm pháp chế Tập đoàn, M&A, hòa giải tranh tụng vụ giá trị lớn)

Nội dung bài viết được biên soạn và kiểm duyệt bởi Luật sư Lê Ngọc Nam — dựa trên quy định pháp luật hiện hành và các bản án đã có hiệu lực. Bài viết chỉ có giá trị tham khảo; các trường hợp cụ thể vui lòng liên hệ tư vấn trực tiếp để nhận đánh giá pháp lý chính xác.