BẢN ÁN 10/2018/KDTM-PT — Tranh chấp chuyển nhượng phần vốn góp và hợp đồng đặt cọc
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI TP. HỒ CHÍ MINH
BẢN ÁN 10/2018/KDTM-PT NGÀY 12/04/2018 VỀ TRANH CHẤP CHUYỂN NHƯỢNG PHẦN VỐN GÓP VÀ HỢP ĐỒNG ĐẶT CỌC
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI TP. HỒ CHÍ MINH BẢN ÁN 10/2018/KDTM-PT NGÀY 12/04/2018 VỀ TRANH CHẤP CHUYỂN NHƯỢNG PHẦN VỐN GÓP VÀ HỢP ĐỒNG ĐẶT CỌC Tòa án nhân dân cấp cao tại TP. Hồ Chí Minh | 12/04/2018 Công ty XYZ A và XYZ B ký 3 văn bản thỏa thuận (21/10, 05/11, 05/12/2016) về việc chuyển nhượng quyền thuê lại 50.165m² đất và sáp nhập một công ty. Công ty XYZ A đã đặt cọc 3 tỷ đồng và thanh toán thêm 3,1 tỷ đồng (tổng 6,1 tỷ). Sau đó đối tượng thỏa thuận không thể thực hiện (Công ty K đã chuyển nhượng vốn cho bên khác, không thể sáp nhập). Nguyên đơn yêu cầu hoàn trả 6,1 tỷ đồng; bị đơn lại cho rằng tiền cọc là 5,5 tỷ và nguyên đơn vi phạm nên mất cọc.
[1] Các thỏa thuận có hiệu lực: Ba văn bản thỏa thuận là tự nguyện, không vi phạm điều cấm → có hiệu lực pháp lý khi ký kết.
[2] Đối tượng thỏa thuận không thể thực hiện: Việc chuyển nhượng quyền thuê lại 50.165m² đất và sáp nhập không thể thực hiện do Công ty K đã chuyển nhượng vốn cho bên thứ ba. Cả hai bên đều đồng ý hủy bỏ thỏa thuận → Tòa ghi nhận thỏa thuận hủy bỏ theo Điều 423, 424 BLDS.
[3] Xác định số tiền đặt cọc: Căn cứ nội dung ba văn bản, số tiền cọc là 3 tỷ đồng (không phải 5,5 tỷ như bị đơn yêu cầu). Phần 3,1 tỷ đồng còn lại là thanh toán theo hợp đồng.
[4] Phân chia nghĩa vụ hoàn trả: Do việc không thực hiện được hợp đồng là do khách quan (đối tượng đã bị chuyển nhượng), không xác định lỗi của một bên → mỗi bên hoàn trả những gì đã nhận; bị đơn hoàn trả 6,1 tỷ, không phạt cọc thêm.
Căn cứ Điều 308 BLTTDS; Điều 328, 423, 424 BLDS 2015:
Q1: Khi đối tượng hợp đồng không thể thực hiện được, hợp đồng xử lý thế nào? A: Theo Điều 408 BLDS 2015, khi đối tượng hợp đồng không thể thực hiện được → hợp đồng vô hiệu hoặc bị hủy bỏ. Mỗi bên hoàn trả những gì đã nhận; không áp dụng phạt vi phạm nếu không xác định được lỗi.
Q2: Trong hợp đồng có nhiều văn bản, tiền cọc xác định theo văn bản nào? A: Tòa căn cứ vào nội dung được ghi nhận rõ ràng nhất, xuyên suốt các văn bản. Trong vụ này, "đặt cọc 3 tỷ" được ghi trong cả 3 văn bản → xác định đó là số tiền cọc thực tế.
Q3: Bên giữ cọc có quyền giữ toàn bộ tiền cọc khi hợp đồng không thực hiện được do nguyên nhân khách quan không? A: Không. Phạt cọc chỉ áp dụng khi một bên có lỗi từ chối giao kết/thực hiện hợp đồng. Khi đối tượng hợp đồng không thể thực hiện vì lý do khách quan (như bên thứ ba đã mua mất) → hoàn trả cọc đầy đủ, không phạt.
Q4: Hai bên đều đồng ý hủy hợp đồng — Tòa có cần xét xử nữa không? A: Vẫn cần nếu còn tranh chấp về số tiền hoàn trả, mức phạt. Tòa ghi nhận thỏa thuận hủy và quyết định về phần tài sản phát sinh từ việc hủy.
| Số bản án | 10/2018/KDTM-PT |
| Toà án | Tòa án nhân dân cấp cao tại TP. Hồ Chí Minh |
| Ngày xét xử | 12/04/2018 |
| Cấp xét xử | Phúc thẩm |
| Lĩnh vực | Kinh doanh & Thương mại |
| Tỉnh/Thành | Ho Chi Minh |
| Về việc | Tranh chấp chuyển nhượng phần vốn góp và hợp đồng đặt cọc |
| Nhóm án | co_phan_von_gop |
| Tags | chuyen-nhuong-von-gopdat-coc-3-tyhuy-thoa-thuandoi-tuong-khong-the-thuc-hienghi-nhan-thoa-thuan-cac-ben |
| Nguồn | Cổng công bố bản án TAND Tối cao |
Tải bản án PDF
Bản án đầy đủ đã được ẩn danh theo NĐ 13/2023, giữ nguyên nội dung nhận định và quyết định của Toà án.
⬇️ Tải PDF gốc

