Công ty Luật Phú Nhuận
Công ty Luật Phú NhuậnCông ty Luật Phú Nhuận
121/2019/HSPTHình sựPhúc thẩm

BẢN ÁN 121/2019/HSPT — Trộm cắp tài sản

Tòa án: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒANgày: 01/01/2019Tỉnh/Thành: Khanh HoaVề việc: Tội trộm cắp tài sản

BẢN ÁN 121/2019/HSPT — Trộm cắp tài sản

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA | 01/10/2019

⚠️ Bộ dữ liệu này được chọn lọc từ các vụ có dấu hiệu bỏ lọt tội phạm — dùng để huấn luyện AI nhận diện tình tiết định khung, áp dụng pháp luật hình sự.


1. METADATA

TrườngNội dung
Số bản án121/2019/HSPT
Tòa ánTÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
Ngày xét xử01/10/2019
Tội danhTrộm cắp tài sản (Điều 173 BLHS 2015)
Dấu hiệu đặc biệtCó dấu hiệu bỏ lọt tội phạm

2. NHẬN ĐỊNH & QUYẾT ĐỊNH

06. 121/2019/HSPT - Trộm cắp tài sản

Bảng thay tên nhân vật

Tên trong nguồnTên đã đổi
Võ Thúy H thừaNguyễn Văn A
Võ Thúy H cùngNguyễn Văn B
Võ Thúy HNguyễn Văn C

Nội dung dùng cho AI

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN: Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau: [1] Về tính hợp pháp của kháng cáo: Đơn kháng cáo của bị cáo Nguyễn Văn C đề ngày 22/4/2019, được nộp trực tiếp cho Tòa án nhân dân thành phố Cam Ranh vào ngày 23/4/2019. Theo quy định tại Điều 333 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015, đơn kháng cáo của bị cáo là hợp pháp, do đó, Hội đồng xét xử cấp phúc thẩm chấp nhận xem xét giải quyết đơn kháng cáo nói trên theo trình tự phúc thẩm. [2] Về trách nhiệm hình sự của bị cáo: Tại phiên tòa phúc thẩm, bị cáo Nguyễn Văn A nhận toàn bộ hành vi bị cáo đã thực hiện như nội dung bản án sơ thẩm của Tòa án nhân dân thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa. Lời khai nhận tội của bị cáo phù hợp với lời khai của Phạm Anh L, của những người bị hại, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan và các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án. Có đủ cơ sở để xác định rằng, trong khoảng thời gian từ ngày 28/02/2018 đến ngày 07/4/2018, bị cáo Nguyễn Văn B với Phạm Anh L đã thực hiện 9 vụ trộm cắp tài sản trên địa bàn thành phố Cam Ranh với tổng giá trị số tài sản bị cáo chiếm đoạt được của những người bị hại là 43.150.000 đồng. Bị cáo Nguyễn Văn C không có nghề nghiệp, bị cáo lấy các lần phạm tội làm nghề sinh sống và lấy kết quả của việc phạm tội làm nguồn sống chính. Như vậy, bản án sơ thẩm xét xử bị cáo về tội “Trộm cắp tài sản” với tình tiết định khung “phạm tội có tính chất chuyên nghiệp” theo quy định tại điểm b khoản 2 điều 173 Bộ luật Hình sự năm 2015 là có căn cứ và đúng pháp luật. [3] Về nội dung kháng cáo của bị cáo Nguyễn Văn C:

Hội đồng xét xử phúc thẩm xét thấy: Hành vi phạm tội của bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, đã nhiều lần xâm phạm trực tiếp đến quyền sở hữu tài sản của người khác được pháp luật bảo hộ, gây ảnh hưởng xấu đến tình hình an ninh trật tự ở địa phương. Bị cáo kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt và xin được hưởng án treo, tuy nhiên tại phiên tòa phúc thẩm, bị cáo không xuất trình được các tài liệu, chứng cứ chứng minh bị cáo có tình tiết giảm nhẹ nào mới. Bị cáo phạm tội nhiều lần, có tính chất chuyên nghiệp nên không có cơ sở để Hội đồng xét xử phúc thẩm chấp nhận cho bị cáo được hưởng án treo theo quy định của pháp luật. Tòa án cấp sơ thẩm đã xem xét đầy đủ các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại điểm n, s khoản 1 Điều 51, điểm g khoản 1 Điều 52 Bộ luật Hình sự năm 2015 và áp dụng quy định về xử lý đối với người chưa thành niên phạm tội tại Điều 91, Điều 101 Bộ luật Hình sự năm 2015 để xử phạt bị cáo 1 năm 6 tháng tù về tội “Trộm cắp tài sản” theo điểm b khoản 2 Điều 173 Bộ luật Hình sự năm 2015 là phù hợp với tính chất, mức độ nguy hiểm của hành vi phạm tội của bị cáo và cần thiết để giáo dục, phòng ngừa chung cho xã hội, nên không có căn cứ chấp nhận kháng cáo của bị cáo mà cần giữ nguyên bản án sơ thẩm. [4] Về án phí: Bị cáo Nguyễn Văn C phải nộp 200.000 đồng án phí hình sự phúc thẩm. [5] Các quyết định khác của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, không bị kháng nghị đã có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời gian kháng cáo, kháng nghị. Vì các lẽ trên; QUYẾT ĐỊNH: Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 355, Điều 356 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015; 1/ Không chấp nhận kháng cáo của bị cáo Nguyễn Văn C, giữ nguyên bản án sơ thẩm. Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 173; điểm n, s khoản 1 Điều 51; điểm g khoản 1 Điều 52; Điều 91; Điều 101 Bộ luật Hình sự năm 2015; Xử phạt bị cáo VÕ THÚY H 1 (một) năm 6 (sáu) tháng tù về tội “Trộm cắp tài sản”, thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bắt giam thi hành án, nhưng được trừ thời gian tạm giữ từ ngày 28/6/2018 đến ngày 01/7/2018. 2/ Về án phí: Căn cứ Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015, khoản 2 Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội Bị cáo Nguyễn Văn C phải nộp 200.000 đồng án phí hình sự phúc thẩm. 3/ Các quyết định khác của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị đã có hiệu lực pháp luật, kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị. Bản án phúc thẩm có hiệu lực kể từ ngày tuyên án.


3. ❓ Q&A TRAINING

Q1: Tội trộm cắp tài sản bị xử phạt thế nào theo Bộ luật Hình sự 2015? A: Điều 173 BLHS 2015 quy định 4 khung hình phạt:

  • Khoản 1: Tài sản từ 2 triệu đến dưới 50 triệu → phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc tù từ 6 tháng đến 3 năm
  • Khoản 2: Từ 50 triệu đến dưới 200 triệu; có tổ chức; tái phạm nguy hiểm... → tù 2-7 năm
  • Khoản 3: Từ 200 triệu đến dưới 500 triệu; gây hậu quả nghiêm trọng → tù 7-15 năm
  • Khoản 4: Từ 500 triệu trở lên → tù 12-20 năm

Q2: Thế nào là "đồng phạm" trong vụ trộm cắp? Mức phạt có khác không? A: Đồng phạm (Điều 17 BLHS) gồm: người tổ chức, người thực hành, người xúi giục, người giúp sức. Người tổ chức, chủ mưu thường bị xử phạt nặng hơn. Tuy nhiên mỗi bị cáo bị xét xử theo vai trò, nhân thân, mức độ tham gia riêng. Có thể cùng bị cáo buộc khoản 2 (có tổ chức) thay vì khoản 1.

Q3: Bị cáo có thể được giảm nhẹ hình phạt trong tội trộm cắp không? Điều kiện gì? A: Có. Các tình tiết giảm nhẹ (Điều 51 BLHS): thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải, bồi thường thiệt hại, phạm tội lần đầu, hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người thân có công... Nếu có từ 2 tình tiết giảm nhẹ trở lên, tòa có thể áp dụng dưới mức thấp nhất của khung hoặc chuyển sang khung thấp hơn (Điều 54 BLHS).

Q4: "Bỏ lọt tội phạm" nghĩa là gì trong các vụ trộm cắp? A: Bỏ lọt tội phạm xảy ra khi: (1) Không truy tố hết các đồng phạm; (2) Định tội danh nhẹ hơn thực tế (áp khoản thấp hơn so với giá trị tài sản); (3) Bỏ sót hành vi phạm tội chưa bị xét xử; (4) Không áp dụng tình tiết tăng nặng đáng phải áp dụng. Viện kiểm sát có thể kháng nghị phúc thẩm nếu phát hiện bỏ lọt.

Q5: Hình phạt treo (án treo) trong tội trộm cắp áp dụng khi nào? A: Án treo (Điều 65 BLHS) chỉ áp dụng khi: (1) Bị xử phạt tù không quá 3 năm; (2) Nhân thân tốt (chưa từng phạm tội hoặc ít tái phạm); (3) Có nhiều tình tiết giảm nhẹ; (4) Có nơi cư trú rõ ràng; (5) Tòa xét thấy không cần thiết cách ly khỏi xã hội. Nếu vi phạm điều kiện thử thách trong thời gian thử thách → thi hành bản án đã tuyên.

Q6: Giá trị tài sản bị trộm được xác định thế nào khi tranh chấp? A: Tòa căn cứ vào: (1) Giá thị trường tại thời điểm phạm tội; (2) Hóa đơn, chứng từ mua bán; (3) Kết luận định giá của Hội đồng định giá tài sản; (4) Lời khai bị hại và bị cáo. Nếu có tranh chấp → bắt buộc định giá chính thức. Giá trị quyết định khung hình phạt nên rất quan trọng.

Q7: Bị cáo đã khắc phục hậu quả (trả lại tài sản/bồi thường) trước khi xét xử có được giảm án không? A: Có, đây là tình tiết giảm nhẹ quan trọng nhất trong các vụ trộm cắp. Bồi thường đầy đủ thiệt hại cho người bị hại trước khi xét xử → tòa thường áp dụng dưới mức tối thiểu khung hoặc cho hưởng án treo (nếu đủ điều kiện). Bị hại có đơn xin giảm nhẹ thêm càng có lợi cho bị cáo.


4. TỪ KHÓA SEO

  • tội trộm cắp tài sản Điều 173 BLHS 2015
  • mức phạt tội trộm cắp tài sản
  • bỏ lọt tội phạm trong vụ án trộm cắp
  • đồng phạm trộm cắp xử phạt thế nào
  • tình tiết giảm nhẹ tội trộm cắp
  • án treo tội trộm cắp điều kiện
  • giá trị tài sản xác định khung hình phạt
  • bị cáo kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt
  • bồi thường thiệt hại được giảm án trộm cắp
  • bản án hình sự trộm cắp 2019 2022 2023
  • viện kiểm sát kháng nghị bỏ lọt tội phạm
  • trộm xe máy bị xử bao nhiêu năm tù
  • nhiều bị cáo đồng phạm trộm cắp
  • định giá tài sản bị trộm tranh chấp
  • tái phạm tội trộm cắp hình phạt nặng hơn
Lưu ý: Bản án được biên tập lại từ nguồn công khai (Cổng thông tin điện tử của Tòa án nhân dân tối cao — congbobanan.toaan.gov.vn). Tên nhân vật đã được viết tắt/ẩn danh theo Nghị định 13/2023/NĐ-CP. Nội dung nhận định và quyết định giữ nguyên. Bản án chỉ mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn pháp lý chuyên sâu cho vụ việc cụ thể của bạn.